200+ câu Trắc nghiệm Hóa học vật liệu dệt có đáp án - Phần 7
30 câu hỏi
Độ nhàu phụ thuộc vào các yếu tố.
Bản chất xơ sợi, kiểu dệt, độ chặt chẽ của hệ thống sợi.
Độ dày của vải, xử lý hoàn tất.
Độ ẩm, nhiệt độ môi trường.
Cả a, b, c đúng.
Chọn đáp án A.
Nếu vải đồng nhất.
Hướng sợi ngang nhàu nhiều hơn sợi dọc, hướng dọc ít nhàu hơn hướng chéo.
Hướng sợi dọc nhàu nhiều hơn sợi ngang, hướng chéo ít nhàu hơn hướng dọc.
Cả a, b đúng.
Cả a, b sai.
Chọn đáp án B.
Nếu vải đồng nhất.
Kiểu dệt vân điểm nhàu hơn vân đoạn.
Kiểu dệt vân đoạn nhàu hơn vân điểm.
Kiểu dệt vân điểm nhàu hơn vân chéo.
Cả a, c đúng.
Chọn đáp án D.
Độ rủ là.
Là một đặc trưng quan trọng thể hiện tính kháng uốn (chống lại sự biến dạng của mẫu), là hệ số giữa mômen uốn và độ cong của trục sợi.
Là khả năng giữ hình dạng trong điều kiện tác dụng của ngoại lực, làm xấu bề mặt vải, làm sản phẩm nhanh bị mài mòn, gây bất tiện trong quá trình sử dụng.
Là khoảng cách giữa hai mặt của vải, ảnh hưởng đến một số tính chất của vải như độ cách nhiệt, độ thẩm thấu không khí, độ cứng, độ mềm.
Là khả năng giữ hình dạng của mẫu vải ở trạng thái tự do dưới tác dụng của chính trọng lực bản thân.
Chọn đáp án D.
Nhờ đặc tính gì mà xơ mới bám được vào nhau và hình thành sợi.
Độ rủ.
Độ chặt chẽ của hệ thống sợi.
Độ ma sát.
Độ cứng uốn.
Chọn đáp án C.
Giạt sợi là hiện tượng.
Sợi dọc trượt trên sợi ngang.
Sợi ngang trượt trên sợi dọc.
Cả a, b đúng.
Cả a, b sai.
Chọn đáp án C.
Tuột vòng là hiện tượng.
Sợi dọc trượt trên sợi ngang hoặc ngược lại.
Hiện tượng vòng sợi bị rút mất theo hướng hàng vòng hay hướng cột vòng.
Cả a, b đúng.
Cả a, b sai.
Chọn đáp án B.
Độ co được tính theo công thức l1 là chiều dài ban đầu, l2 là chiều dài sau giặt, sấy.
Chọn đáp án A.
Độ ẩm là.
Khả năng cản trở nước đi qua vải.
Lượng không khí xuyên qua một diện tích mẫu trong một thời gian và hiệu áp hai bề mặt nhất định.
Khả năng mẫu cho xuyên qua nó một lượng hơi nước từ môi trường không khí ẩm cao đến môi trường không khí ẩm thấp hơn.
Lượng nước thoát ra ở một nhiệt độ nhất định so với khối lượng khô của vật liệu.
Chọn đáp án D.
Độ thông khí là.
Khả năng cản trở nước đi qua vải.
Lượng không khí xuyên qua một diện tích mẫu trong một thời gian và hiệu áp hai bề mặt nhất định.
Khả năng mẫu cho xuyên qua nó một lượng hơi nước từ môi trường không khí ẩm cao đến môi trường không khí ẩm thấp hơn.
Lượng nước thoát ra ở một nhiệt độ nhất định so với khối lượng khô của vật liệu.
Chọn đáp án B.
Độ thông hơi là.
Khả năng cản trở nước đi qua vải.
Lượng không khí xuyên qua một diện tích mẫu trong một thời gian và hiệu áp hai bề mặt nhất định.
Khả năng mẫu cho xuyên qua nó một lượng hơi nước từ môi trường không khí ẩm cao đến môi trường không khí ẩm thấp hơn.
Lượng nước thoát ra ở một nhiệt độ nhất định so với khối lượng khô của vật liệu.
Chọn đáp án C.
Theo độ chống lửa, vật liệu được chia thành bao nhiêu loại.
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Chọn đáp án B.
Len thuộc nhóm cháy và duy trì cháy.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B.
Bông, libe, visco thuộc nhóm cháy và duy trì cháy.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A.
Độ nhiễm điện là khả năng phát sinh và tích lũy điện tích.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A.
Độ nhiễm điện làm cho vải.
Bám dính vào người và khô thoáng.
Hút bụi và bám dính vào người.
Hút bụi và khô thoáng.
Bám dính vào người và ẩm ướt.
Chọn đáp án B.
Vải bông 100% là.
Vải mặt nhẵn.
Vải xù lông.
Vải đồng nhất.
Vải dệt thoi.
Chọn đáp án B.
Vải có sợi dọc là PES, sợi ngang là bông là vải.
Vải hỗn hợp.
Vải không đồng nhất.
Vải dệt thoi.
Vải dệt kim.
Chọn đáp án B.
Yếu tố chính quyết định bề mặt vải.
Độ đều màu.
Độ mảnh.
Độ sạch.
Kiểu dệt.
Chọn đáp án D.
Vải dệt trơn là vải.
Trên bề mặt có các đầu sợi nổi lên do vòng sợi tạo thành.
Có mặt phải nhẵn, dễ nhìn rõ đường dệt.
Trên bề mặt có các lớp xơ mịn phủ kín các đường dệt làm vải phẳng nhẵn, không nhìn rõ đường dệt.
Do nhiều hệ sợi dọc đan với nhau với hệ sợi ngang tạo nên nhiều lớp cho vải.
Chọn đáp án B.
Vải xù lông là vải.
Trên bề mặt có các đầu sợi nổi lên do vòng sợi tạo thành.
Có mặt phải nhẵn, dễ nhìn rõ đường dệt.
Trên bề mặt có các lớp xơ mịn phủ kín các đường dệt làm vải phẳng nhẵn, không nhìn rõ đường dệt.
Do nhiều hệ sợi dọc đan với nhau với hệ sợi ngang tạo nên nhiều lớp cho vải.
Chọn đáp án A.
Vải xơ con là vải.
Trên bề mặt có các đầu sợi nổi lên do vòng sợi tạo thành.
Có mặt phải nhẵn, dễ nhìn rõ đường dệt.
Trên bề mặt có các lớp xơ mịn phủ kín các đường dệt làm vải phẳng nhẵn, không nhìn rõ đường dệt.
Do nhiều hệ sợi dọc đan với nhau với hệ sợi ngang tạo nên nhiều lớp cho vải.
Chọn đáp án C.
Vải nhiều lớp là vải.
Trên bề mặt có các đầu sợi nổi lên do vòng sợi tạo thành.
Có mặt phải nhẵn, dễ nhìn rõ đường dệt.
Trên bề mặt có các lớp xơ mịn phủ kín các đường dệt làm vải phẳng nhẵn, không nhìn rõ đường dệt.
Do nhiều hệ sợi dọc đan với nhau với hệ sợi ngang tạo nên nhiều lớp cho vải.
Chọn đáp án D.
Chi số càng nhỏ thì sợi càng mảnh, vải càng mỏng.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B.
Điểm nổi dọc là.
Vị trí sợi dọc đè lên sợi ngang.
Vị trí sợi ngang đè lên sợi dọc.
Cả a, b sai.
Cả a, b đúng.
Chọn đáp án A.
Rappo là.
Vị trí tương đối của sợi dọc và sợi ngang với nhau trong vải.
Quyết định hình thức mặt vải và tính chất sử dụng của vải.
Khoảng cách giữa hai điểm nổi kế tiếp nhau.
Là hình dệt nhỏ nhất được lặp đi lặp lại theo chu kỳ.
Chọn đáp án D.
Bước chuyển dọc là.
Khoảng cách giữa hai điểm nổi kế tiếp nhau.
Khoảng cách từ một điểm nổi dọc nào đó đến một điểm nổi dọc của sợi dọc kế cận.
Khoảng cách từ một điểm nổi dọc nào đó đến một điểm nổi dọc của sợi ngang kế cận.
Khoảng cách từ một điểm nổi ngang nào đó đến một điểm nổi dọc của sợi ngang kế cận.
Chọn đáp án B.
Bước chuyển ngang là.
Khoảng cách giữa hai điểm nổi kế tiếp nhau.
Khoảng cách từ một điểm nổi dọc nào đó đến một điểm nổi dọc của sợi dọc kế cận.
Khoảng cách từ một điểm nổi dọc nào đó đến một điểm nổi dọc của sợi ngang kế cận.
Khoảng cách từ một điểm nổi ngang nào đó đến một điểm nổi dọc của sợi ngang kế cận.
Chọn đáp án C.
Có bao nhiêu cách biểu diễn kiểu dệt.
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án B.
Kiểu dệt cất một đè một là kiểu dệt.
Vân điểm.
Vân chéo.
Vân đoạn.
Cả a, b, c sai.
Chọn đáp án A.








