20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 5 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Trong các hàm số sau, hàm số nào không là hàm số bậc nhất?
\(y = 4 - x.\)
\(y = \frac{{1 + 2x}}{2}.\)
\(y = {x^2} + x.\)
\(y = \frac{1}{2}x - 3.\)
Đáp án đúng là: C
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0.\)
Hàm số \(y = 4 - x = - x + 4,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = - 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Hàm số \(y = \frac{{1 + 2x}}{2} = x + \frac{1}{2},\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Hàm số \(y = \frac{1}{2}x - 3,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = \frac{1}{2} \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Hàm số \(y = {x^2} + x\) không có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) nên không là hàm số bậc nhất.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1?\)
\(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)
(B. \(\left( {3;3} \right).\)
\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right).\)
\(\left( { - 2; - 1} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1.\)
⦁ Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot 1 + 1 = \frac{1}{2}.\)
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)
⦁ Thay \(x = 3\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot 3 + 1 = - \frac{1}{2}.\)
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {3; - \frac{1}{2}} \right).\)
⦁ Thay \(x = - 1\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = \frac{3}{2}.\)
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right).\)
⦁ Thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = 2.\)
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;2} \right).\)
Vậy ta chọn phương án A.
Đường thẳng \[y = 1-3x\] có hệ số góc là
\( - 3.\)
\( - 1.\)
\(1.\)
\(3.\)
Đáp án đúng là: A
Đồ thị hàm số \(y = ax + b,\) với \(a \ne 0\) có hệ số góc là \(a.\)
Vậy đường thẳng \[y = 1--3x\] có hệ số góc là \( - 3.\)
Cho hình vẽ bên. Đường thẳng \[OA\] là đồ thị của hàm số

\[y = --2x.\]
\[y = -0,5x.\]
\(y = \frac{1}{2}x.\)
\[y = 2x.\]
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng \(OA\) đi qua gốc tọa độ \(O\) nên là đồ thị của hàm số \(y = ax,\) với \(a \ne 0.\)
Do đường thẳng \(OA\) đi qua điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) nên ta có \( - 1 = a \cdot 2 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{2} = - 0,5.\)
Vậy đường thẳng \[OA\] là đồ thị của hàm số \[y = -0,5x.\]
Đường thẳng có hệ số góc bằng \[-4\]và đi qua điểm \[A\left( {3;-2} \right)\] là
\[y = -4x + 10.\]
\[y = 4x + 10.\]
\[y = -4x--10.\]
\[y = -4x.\]
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng có hàm số dạng \(y = ax + b.\)
Vì đường thẳng có hệ số góc \(a = - 4\) và đi qua điểm \[A\left( {3;-2} \right)\] nên ta có:
\( - 2 = - 4 \cdot 3 + b,\) suy ra \(b = 10.\)
Vậy đường thẳng đó có hàm số là \[y = -4x + 10.\]
Cho hai hàm số \[y = \left( {m + 3} \right)x-m\]và \[y = 3x-3m + 2.\] Giá trị của \[m\] để đồ thị của hai hàm số trên vuông góc với nhau là
\[\frac{{10}}{3}.\]
\[-\frac{{10}}{3}.\]
\(\frac{8}{3}.\)
\( - \frac{8}{3}.\)
Đáp án đúng là: B
Để hai đường thẳng trên vuông góc với nhau thì \(\left( {m + 3} \right) \cdot 3 = - 1,\) suy ra \(m + 3 = - \frac{1}{3}\) nên \(m = - \frac{{10}}{3}.\)
Hai đường thẳng \[y = x + 2\] và \[y = 2x + 2\] trên cùng một mặt phẳng tọa độ có vị trí tương đối là
Trùng nhau.
Cắt nhau tại điểm có tung độ là 2
Song song với nhau.
Cắt nhau tại điểm có tung độ là \[-2.\]
Đáp án đúng là: D
Hai đường thẳng \[y = x + 2\] và \[y = 2x + 2\] có hệ số khác nhau \(\left( {1 \ne 2} \right)\) nên hai đường thẳng này cắt nhau.
Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của phương trình:
\(x + 2 = 2x + 2\)
\(x = 0.\)
Khi đó \(y = 0 + 2 = 2.\)
Vậy hai đường thẳng đã cho cắt nhau tại điểm có tung độ là 2.
Hai đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\,\,\left( {m \ne 1} \right)\) và \(y = 3x + 2\) trùng nhau khi
\(m = - 4.\)
\(m = - 2.\)
\(m = 4.\)
\(m \ne - 4.\)
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\,\,\left( {m \ne 1} \right)\) và \(y = 3x + 2\) trùng nhau khi \(m - 1 = 3\) và \(2 = 2\) (luôn đúng).
Do đó \(m = 4.\)
Nếu hai đường thẳng \[y = -3x + 4\]và \[y = \left( {m + 2} \right)x + m\] song song với nhau thì giá trị của \[m\] bằng
\[-5.\]
\[-3.\]
\[-2.\]
\[3.\]
Đáp án đúng là: A
Để hai đường thẳng \[y = -3x + 4\]và \[y = \left( {m + 2} \right)x + m\] song song với nhau thì \(m + 2 = - 3,\) suy ra \(m = - 5.\)
Góc tạo bởi đường thẳng \(y = 5 - 4x\) với trục \[Ox\] là
góc nhọn.
góc vuông.
góc tù.
góc bẹt.
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng \(y = 5 - 4x\) có hệ số góc \(a = - 4 < 0\) nên góc tạo bởi đường thẳng \(y = 5 - 4x\) và trục \(Ox\) là góc tù.
Cho ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = - 2x,\)\(\left( {{d_2}} \right):y = 1,5x + 7\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = - 2mx + 5.\)
Hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) bằng \( - 2.\)
\(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right).\)
Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) thì \(m \ne - \frac{3}{4}.\)
ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\,\,\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt nhau tại một điểm thì \(m = \frac{1}{4}.\)
a) Đúng.Hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm của phương trình:
\( - 2x = 1,5x + 7\)
\(3,5x = - 7\)
\(x = - 2.\)
b) Đúng.Thay \(x = - 2\) vào hàm số \(y = - 2x,\) ta được \(y = - 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 4.\)
Vậy giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là \(A\left( { - 2;4} \right).\)
c) Sai.Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) thì \( - 2m \ne - 2,\) do đó \(m \ne 1.\)
Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_2}} \right)\) thì \( - 2m \ne 1,5,\) do đó \(m \ne - \frac{3}{4}.\)
d) Sai. Khi đó ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\,\,\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt nhau tại một điểm thì đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua giao điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right).\)
Do đó \(4 = - 2m \cdot \left( { - 2} \right) + 5\)
\(4m = - 1\)
\(m = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = - \frac{1}{4}\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 1,\)\(\left( {{d_2}} \right):y = x + 1\).
Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau.
Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right).\)
Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(E\left( { - 1;0} \right)\) và song song với \(\left( {{d_1}} \right)\) là \(y = 2x - 1.\)
Đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right)\) đi qua \(A\), cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) và có hệ số góc là \(3\) là đường thẳng \(y = 3x + 1.\)
a) Đúng. Ta có \(2 \ne 1\) nên hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau.
b) Sai. Nhận thấy, đồ thị hàm số \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(B\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\).
Đồ thị hàm số \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(C\left( { - 1;0} \right)\).
Do đó, hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\).
c) Sai. Gọi đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(E\left( { - 1;0} \right)\) và song song với \(\left( {{d_1}} \right)\) có dạng \(\left( {{d_3}} \right):y = ax + b\).
Vì \(\left( {{d_3}} \right)\parallel \left( {{d_1}} \right)\) nên \(a = 2\) do đó, ta có \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + b\).
Thay \(E\left( { - 1;0} \right)\) vào \(\left( {{d_3}} \right)\), ta được: \(2.\left( { - 1} \right) + b = 0\) nên \(b = 2\).
Do đó, đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + 2.\)
d) Đúng. Gọi đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right)\) có dạng \(\left( {{d_4}} \right):y = ax + b\).
Theo đề, đường thẳng có hệ số góc bằng \(3\) nên ta có \(\left( {{d_4}} \right):y = 3x + b\).
Mà đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\) nên ta có \(3.0 + b = 1\) suy ra \(b = 1.\)
Vậy đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right):y = 3x + 1\).
Cho hàm số \(\left( d \right):y = \left( {2 - m} \right)x + 3m - 1\).
Điều kiện để hàm số trên là hàm bậc nhất là \(m = 2.\)
Với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right).\)
Để \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(m = 3.\)
Để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(m = 1.\)
a) Sai. Điều kiện để hàm số trên là hàm số bậc nhất là \(2 - m \ne 0\) suy ra \(m \ne 2\).
b) Sai. Với \(m = - 1\), ta có: \(\left( d \right):y = 3x - 4\).
Thay \(x = 0,y = 4\) vào \(\left( d \right):y = 3x - 4\), ta được: \(3.0 - 4 = 4\) hay \( - 4 = 4\) (vô lí)
Do đó với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) không đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right).\)
c) Đúng. Để đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}2 - m = - 1\\3m - 1 \ne m - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\m \ne - 1\end{array} \right.\).
Do đó, \(m = 3.\)
d) Đúng. Nhận thấy đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(2.\)
Đường thẳng \(\left( d \right)\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(3m - 1\).
Do đó, để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(2 = 3m - 1\).
Suy ra \(m = 1.\)
Cho hàm số \(\left( d \right):y = 2x + 4\) và \(\left( {d'} \right):y = \left( {m - 2} \right)x + m + 2.\)
Với \(m = 0\) thì hai đường thẳng cắt nhau.
Với \(m = 2\) thì hai đường thẳng song song.
Khi \(m = 0\) thì hai đường thẳng cùng đi qua điểm \(M\left( {\frac{1}{2};3} \right).\)
Để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc trục hoành thì \(m = 6.\)
a) Đúng. Với \(m = 0\) thì ta có: \(\left( {d'} \right):y = - 2x + 2.\)
Nhận thấy lúc này hai hệ số góc của hai đường thẳng khác nhau, do đó \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt nhau.
b) Sai. Với \(m = 2\) thì \(\left( {d'} \right):y = 0x + 4\) hay \(\left( {d'} \right):y = 4\).
Do đó, khi \(m = 2\) thì hai đường thẳng cắt nhau.
c) Sai. Khi \(m = 0\) thì \(\left( {d'} \right):y = - 2x + 2.\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm hai đường thẳng, ta có:
\(2x + 4 = - 2x + 2\) hay \(4x = - 2\) và \(x = - \frac{1}{2}.\)
Thay \(x = - \frac{1}{2}\) vào \(\left( d \right):y = 2x + 4\) được \(y = 3.\)
Do đó, khi \(m = 0\) thì hai đường thẳng cùng đi qua điểm \(M\left( { - \frac{1}{2};3} \right).\)
d) Đúng. Nhận thấy đường thẳng \(\left( d \right)\) luôn cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \( - 2.\)
Đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) luôn cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \( - \frac{{m + 2}}{{m - 2}}.\)
Do đó, để \(\left( d \right)\) luôn cắt \(\left( {d'} \right)\) tại một điểm trên trục hoành thì \( - \frac{{m + 2}}{{m - 2}} = - 2\), do đó \(m = 6.\)
Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = 4x + m\) và \(\left( {d'} \right):y = - 3x + 2 - m\).
Hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi giá trị của \(m.\)
Với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).
Với \(m = 4\) thì hai đường thẳng cắt nhau tại điểm \(\left( {\frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)
Điều kiện của \(m\) để hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt nhau tại 1 điểm nằm bên phải trục tung là \(m < 1.\)
a) Đúng. Nhận thấy hệ số góc của hai đường thẳng khác nhau \(\left( {4 \ne - 3} \right)\) nên hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi \(m.\)
b) Đúng. Với \(m = - 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x - 4\) và \(\left( {d'} \right):y = - 3x + 6\).
Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( d \right)\) ta được: \(\left( d \right):0 = 4.1 - 4\) hay \(0 = 0\) (đúng)
Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ta được: \(0 = - {3.1^2} + 6\) hay \(0 = 3\) (vô lí)
Do đó với \(m = - 4\)thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).
c) Sai. Với \(m = 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x + 4;\left( {d'} \right):y = - 3x - 2\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có: \(4x + 4 = - 3x - 2\) suy ra \(x = \frac{{ - 6}}{7}\).
Thay \(x = \frac{{ - 6}}{7}\) vào \(\left( d \right):y = 4x + 4\). Ta được \(y = \frac{4}{7}.\)
Vậy giao điểm của hai đường thẳng khi \(m = 4\) là \(\left( { - \frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)
d) Đúng. Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\), ta có:
\(4x + m = - 3x + 2 - m\) hay \(7x = 2 - 2m\), suy ra \(x = \frac{{2 - 2m}}{7}\).
Để \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt tại một điểm nằm bên phải trục tung thì \(x > 0\)hay \(\frac{{2 - 2m}}{7} > 0\).
Suy ra \(1 - m > 0\) hay \(m < 1.\)
Cho hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|.\] Giá trị \[f\left( {-2} \right)\] bằng bao nhiêu?
Đáp án: −3.
Xét hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|,\] thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được:
\[f\left( { - 2} \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right)} \right| = - \left| {2 + 1} \right| = - 3.\]
Xác định hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và \(B\left( {3;4} \right)\).
Đáp án: 1
Gọi đường thẳng cần tìm là \(\left( d \right):y = ax + b\).
Ta có: \(A\left( {1;2} \right) \in \left( d \right)\) nên \(a + b = 2\) suy ra \(b = 2 - a\) (1)
\(B\left( {3;4} \right) \in \left( d \right)\) nên \(3a + b = 4\) suy ra \(b = 4 - 3a\) (2)
Từ (1) và (2) ta có: \(2 - a = 4 - 3a\) suy ra \(2a = 2\) nên \(a = 1\).
Vậy hệ số góc của đường thẳng đó là \(1.\)
Cho hàm số bậc nhất \[y = x + {m^2} + 1\] và \[y = 5 + \left( {m-1} \right)x.\]Giá trị của \[m\]để đồ thị hai hàm số cắt nhau tại một điểm trên trục tung là
Đáp án: −2.
Để hai đồ thị \[y = x + {m^2} + 1\] và \[y = 5 + \left( {m-1} \right)x\] cắt nhau thì \(m - 1 \ne 1,\) tức là \(m \ne 2.\)
Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) nằm trên trục tung thì giao điểm này có hoành độ bằng 0, tức \({x_A} = 0.\)
Thay \({x_A} = 0\) vào hàm số \[y = x + {m^2} + 1\]ta được: \[{y_A} = 0 + {m^2} + 1 = {m^2} + 1.\,\,\,\left( 1 \right)\]
Thay \({x_A} = 0\) vào hàm số \[y = 5 + \left( {m--1} \right)x\]ta được: \[{y_A} = 5 + \left( {m--1} \right) \cdot 0 = 5.\,\,\,\left( 2 \right)\]
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \({m^2} + 1 = 5.\)
Do đó \({m^2} = 4\) nên \(m = 2\) (không thỏa mãn) hoặc \(m = - 2\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = - 2.\)
Biết đường thẳng \(d:y = \left( {m + 2} \right)x - 5\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right).\) Hỏi hệ số góc của đường thẳng đó bằng bao nhiêu?
Đáp án: −7.
Đường thẳng \(d:y = \left( {m + 2} \right)x - 5\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right),\) nên ta có:
\(2 = \left( {m + 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) - 5\)
\(m + 2 = - 7.\)
Khi đó ta có đường thẳng \(d:y = - 7x - 5,\) đường thẳng này có hệ số góc là \( - 7.\)
Cho hai hàm số \[y = x + m + 1\] và \[y = 3 + \left( {m-1} \right)x.\]Với giá trị nào của \[m\]để đồ thị hai hàm số trên cắt nhau tại một điểm trên trục hoành?
Đáp án: −2.
Để hai đồ thị \[y = x + m + 1\] và \[y = 3 + \left( {m-1} \right)x\] cắt nhau thì \(m - 1 \ne 1,\) tức là \(m \ne 2.\)
Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) nằm trên trục hoành thì giao điểm này có tung độ bằng 0, tức \({y_A} = 0.\)
Thay \({y_A} = 0\) vào hàm số \[y = x + m + 1\] ta được: \[0 = {x_A} + m + 1,\] suy ra \({x_A} = - \left( {m + 1} \right).\)
Thay \({y_A} = 0\) vào hàm số \[y = 3 + \left( {m-1} \right)x\] ta được: \[0 = 3 + \left( {m-1} \right){x_A}.\,\,\,\,\left( * \right)\]
Thay \({x_A} = - \left( {m + 1} \right)\) vào \(\left( * \right)\) ta được \[0 = 3 + \left( {m-1} \right)\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]\]
\[0 = 3 - \left( {{m^2} - 1} \right)\]
\[{m^2} = 4\]
\(m = 2\) (không thỏa mãn) hoặc \(m = - 2\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = - 2.\)


