
18 câu hỏi
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì hàm số \[y = 2 - \frac{{2x}}{3}\] có dạng y = ax + b với \[a = \frac{{ - 2}}{3}\] và b = 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thay điểm có toạ độ (1; –2) vào hàm số y = 2 – 4x ta có: –2 = 2 – 4.(1) Þ thoả mãn
Do đó điểm có toạ độ (1; –2) thuộc hàm số y = 2 – 4x.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để d1 song song d2 thì \[\left\{ \begin{array}{l}m + 2 = - 3\\m \ne 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - 5\,\,\,(tm)\\m \ne 4\end{array} \right.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng y = ax + b song song với đường thẳng y = 5x nên a = 5.
Đường thẳng y = 5x + b cắt trục tung tại điểm M có tung độ bằng 1 hay M(0; 1).
Thay M(0; 1) vào y = 5x + b ta có: 1 = 5.0 + b Û b = 1.
Suy ra hàm số cần tìm là y = 5x + 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[y = \frac{1}{4}x + 4\] và \[y = \frac{1}{4}x - 4\]
Vì \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{4} = \frac{1}{4}\\4 \ne - 4\end{array} \right.\] nên đường thẳng \[y = \frac{1}{4}x + 4\] song song với đường thẳng \[y = \frac{1}{4}x - 4\].
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[y = \frac{{ - x + 9}}{9}\].
Xét x = 9 thay vào y ta được: \[y = \frac{{ - 9 + 9}}{9} = 0\].
Do đó đồ thị hàm số \[y = \frac{{ - x + 9}}{9}\] cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là 9.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[y = \frac{x}{4} + 4\]
• Với x = 0 thay vào y ta được \[y = \frac{0}{4} + 4 = 4\]
• Với y = 0 thay vào hàm số \[y = \frac{x}{4} + 4\] ta có:
\[0 = \frac{x}{4} + 4 \Leftrightarrow x = - 1\]
Do đó đồ thị hàm số \[y = \frac{x}{4} + 4\] đi qua 2 điểm có toạ độ (0; 4) và (–1; 0) nên đồ thị có dạng như đáp án A.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Dựa vào hình vẽ ta thấy đoạn thẳng đi qua các điểm có tung độ y = 2 và có hoành độ nằm trong đoạn [–1; 3].
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Thay x = a – 1 vào hàm số y = 5x + 10, ta được:
y = 5(a – 1) + 10 = 5a – 5 + 10 = 5a + 5.
Lời giải
Ta có: y = f(x) = 3x – 2.
• Thay x = –5 vào f(x) ta được: f(–5) = 3.(–5) – 2 = –17.
• Thay x = –4 vào f(x) ta được: f(–4) = 3.(–4) – 2 = –14.
• Thay x = 0 vào f(x) ta được: f(0) = 3.0– 2 = –2.
• Thay x = 1 vào f(x) ta được: f(1) = 3.1 – 2 = 1.
• Thay x = 2 vào f(x) ta được: f(2) = 3.2 – 2 = 4.
• Thay x = a vào f(x) ta được: f(a) = 3a – 2.
• Thay x = a + 1 vào f(x) ta được: f(a + 1) = 3(a + 1) – 2 = 3a + 1.
Vậy f(–5) = –17; f(–4) = –14; f(0) = –2; f(1) = 1; f(2) = 4; f(a) = 3a – 2; f(a + 1) = 3a + 1.
Lời giải
• Đồ thị hàm số \[y = f(x) = \frac{2}{3}x + 5\] cắt Ox tại M nên yM = 0.
Do đó: \[\frac{2}{3}x + 5 = 0 \Leftrightarrow \frac{2}{3}x = - 5 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 15}}{2}\].
Suy ra đồ thị hàm số \[y = f(x) = \frac{2}{3}x + 5\] cắt Ox tại \[M\left( {\frac{{ - 15}}{2};0} \right)\].
• Đồ thị hàm số \[y = f(x) = \frac{2}{3}x + 5\] cắt Oy tại N nên xN = 0.
Thay xN = 0 vào f(x) ta có: \[y = \frac{2}{3} \cdot 0 + 5\]= 5.
Suy ra đồ thị hàm số \[y = f(x) = \frac{2}{3}x + 5\] cắt Oy tại N(0; 5).
Vậy đồ thị hàm số \[y = f(x) = \frac{2}{3}x + 5\] cắt Ox, Oy tại \[M\left( {\frac{{ - 15}}{2};0} \right)\] và N(0; 5).
Lời giải
a) Để y = f(x) = (m + 1)x + 5 là hàm số bậc nhất thì m + 1 ¹ 0 hay m ¹ –1.
Vậy điều kiện của m để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất là m ¹ –1.
b) Vì đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm A(5; 0) nên ta có:
0 = 5(m + 1) + 5
Û 5m + 10 = 0
Û m = –2
Vậy m = –2.
Lời giải
a) Vì đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:
2 = 1(m – 3)
Û m – 3 = 2
Û m = 5
Vậy m = 5.
b) Vì đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm B(1; –2) nên ta có:
–2 = 1.(m – 3)
Û m – 3 = –2
Û m = 1
Vậy m = 1.
Lời giải
a) Đường thẳng d: y = x – 2 có hệ số góc là a = 1.
Đường thẳng d’: y = –2x + 1 có hệ số góc là a = –2.
b) +) Xét hàm số y = x – 2
Đồ thị hàm số y = x – 2 cắt Ox tại M nên yM = 0.
Do đó: x – 2 = 0 Û x = 2.
Suy ra đồ thị hàm số y = x – 2 cắt Ox tại M(2; 0).
Đồ thị hàm số y = x – 2 cắt Oy tại N nên xN = 0.
Thay xN = 0 vào f(x) ta có: y = 0 – 2 = –2.
Suy ra đồ thị hàm số y = x – 2 cắt Oy tại N(0; –2).
+) Xét hàm số y = –2x + 1.
Đồ thị hàm số y = –2x + 1 cắt Ox tại P nên yP = 0.
Do đó: \[ - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\].
Suy ra đồ thị hàm số y = –2x + 1 cắt Ox tại \[P\left( {\frac{1}{2};0} \right)\].
Đồ thị hàm số y = –2x + 1 cắt Oy tại Q nên xQ = 0.
Thay xQ = 0 vào f(x) ta có: y = –2.0 + 1 = 1.
Suy ra đồ thị hàm số y = –2x + 1 cắt Oy tại Q(0; 1).
Vậy đồ thị hàm số y = x – 2 cắt Ox, Oy tại M(2; 0) và N(0; –2).
Đồ thị hàm số y = –2x + 1 cắt Ox, Oy tại \[P\left( {\frac{1}{2};0} \right)\]và Q(0; 1).
c) Đồ thị hàm số y = (m – 2)x – m cắt d’: y = –2x + 1 nên m – 2 ¹ –2 Û m ¹ 0.
Đồ thị hàm số y = (m – 2)x – m song song với d: y = x – 2 thì
\[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 1\\m \ne 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 3\]
Vậy m = 3 thoả mãn đề bài.
Lời giải
a) Đường thẳng y = (m – 2)x + 1 song song với đường thẳng y = 2x + 3.
Suy ra m – 2 = 2 Û m = 4.
Vậy m = 4.
b) Đường thẳng y = (m – 2)x + 1 cắt đường thẳng y = –5x + 1.
Suy ra m – 2 ¹ –5 Û m ¹ –3.
Vậy m ¹ –3.
Lời giải
Đồ thị của hàm số y = ax + b song song với đường thẳng y = –2x + 3 nên a = –2 và b ¹ 3.
Ta được hàm số y = –2x + b.
Đồ thị của hàm số y = –2x + b đi qua A(1; –3) nên ta có:
–3 = –2.1 + b Û b = –1.
Vậy hàm số cần tìm có phương trình y = –2x – 1.
Lời giải
Giả sử điểm cố định của đồ thị hàm số y = (m – 2)x + 3 là I(x0; y0).
Thay x = x0 và y = y0 vào y = (m – 2)x + 3, ta được:
y0 = (m – 2)x0 + 3
Û mx0 – 2x0 + 3 – y0 = 0
Û mx0 – (y0 + 2x0 – 3) = 0 (1)
Để (1) luôn đúng với mọi giá trị của m thì \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{x_0} + 2{y_0} - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\0 + {y_0} - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{y_0} = 3\end{array} \right.\].
Vậy đồ thị hàm số y = (m – 2)x + 3 luôn đi qua điểm cố định I(0; 3).
Lời giải
a) Vẽ hai đường thẳng d1 và d2 trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy.

b) Đường thẳng y = mx + 2m – 1 trùng với đường thẳng y = –x – 3.
Do đó: \[\left\{ \begin{array}{l}m = - 1\\2m - 1 = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - 1\\m = - 1\end{array} \right.\].
Vậy m = –1 thoả mãn đề bài.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















