Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 5 có đáp án
22 câu hỏi
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm M(1; 1), N(4; 1), P(2; −1),Q(−1; −1). Tứ giác MNPQ là hình gì?
A. Hình bình hành;
B. Hình thang cân;
C. Hình vuông;
D. Hình chữ nhật.
Độ dài cạnh MN của tứ giác trong câu 1 là:
A. 3;
B. 5;
C. 3;
D. 5.
Một người bắt đầu mở một vòi nước vào một bể đã chữa sẵn 2 m3 nước, mỗi giờ chảy được 3 m3 nước. Thể tích y(m3) của nước có trong bể sau x giờ bằng:
A. y = 2x + 3;
B. y = 3x + 2;
C. y = 6x;
D. y = x +6.
Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị của hàm số y = 2 − 4x?
A. (1; 1);
B. (2; 0);
C. (1; −1);
D. (1; −2).
Trong các điểm sau điểm nào thuộc đồ thị cảu hàm số y = −5x + 5?
A.(1; 1);
B. (2; 0);
C. (0; 4);
D. (2; −5).
Đường thẳng song song với đường thẳng y = 2x và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là:
A. y = 2x – 1;
B. y = −2x – 1;
C. y = 2x +1;
D. y = 6 − 2(1 − x).
Cho hai đường thẳng y=12x+3 và y=−12x+3.Hai đường thẳng đã cho:
A. Cắt nhau tại điểm có hoành độ là 3;
B. Song song với nhau;
C. Cắt nhau tại điểm có tung độ là 3;
D. Trùng nhau.
Cho các hàm số bậc nhất y=13x+2; y=−13x+2; y = −3x + 2.Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Đồ thị của các hàm số trên là các đường thẳng song song với nhau;
B. Đồ thị của các hàm số trên là các đường thẳng đi qua gốc tọa độ;
C. Đồ thị của các hàm số trên là các đường thẳng trùng nhau;
D. Đồ thị của các hàm số trên là các đường thẳng cắt nhau tại một điểm.
Đồ thị hàm số y=−x+105
A. Là một đường thẳng có hệ số góc là −1;
B. Không phải là một đường thẳng;
C. Cắt trục hoành tại điểm có hoành độ 10;
D. Đi qua điểm (200; 50).
Cho hàm số y=fx=54x. Tính a=f15 ; f(−5); f45
Cho hàm số y=fx=54x.
Hãy tìm các giá trị tương ứng của các hàm số trong bảng sau:
Cho hàm số y= f(x) = −x2 + 1. Tính f(−3); f(−2); f(−1); f(0); f(1).
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm A(−2; 0), B(0; 4), C(5; 4), D(3; 0). Tứ giác ABCD là hình gì?
Cho biết đồ thị của hàm số y = ax đi qua điểm P1;−45.
a) Xác định hệ số a.
b) Vẽ điểm trên đồ thị có hoành độ bằng −5.
c) Vẽ điểm trên đồ thị có tung độ bằng 2.
Tìm hàm số có đồ thị là đường thẳng song song với đồ thị hàm số y = −2x + 10.
Một người đi bộ với tốc độ không đổi 3 km/ h. Gọi s (km) là quãng đường đi được trong t (giờ).
a) Lập công thức tính s theo t.
b) Vẽ đồ thị của hàm số s theo biến số t.
Tìm m để các hàm số bậc nhất y = 2mx – 2 và y = 6x + 3 có đồ thị là những đường thẳng song song với nhau.
Tìm n để các hàm số bậc nhất y = 3nx + 4 và y = 6x + 4 có đồ thị là những đường thẳng trùng nhau.
Tìm k để các hàm số bậc nhất y = kx – 1 và y = 4x + 1 có đồ thị là những đường thẳng cắt nhau.
Cho hai hàm số y = x + 3, y = −x + 3 có đồ thị lần lượt là các đường thẳng d1 và d2.
a) Bằng cách vẽ hình, tìm tọa độ giao điểm A của hai đường thẳng nói trên và tìm các giao điểm B, C lần lượt của d1 và d2 với trục Ox.
Cho hai hàm số y = x + 3, y = −x + 3 có đồ thị lần lượt là các đường thẳng d1 và d2.
b) Dùng thước đo góc để tìm góc tạo bởi d1 và d2 lần lượt với trục Ox.
Cho hai hàm số y = x + 3, y = −x + 3 có đồ thị lần lượt là các đường thẳng d1 và d2.
c) Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC.


