20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 3. Hằng đẳng thức đáng nhớ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 3. Hằng đẳng thức đáng nhớ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 866 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng đẳng thức bình phương của một tổng là

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}.\)

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}.\)

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} - 2AB - {B^2}.\)

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + AB + {B^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {A + B} \right)^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A + B} \right) = {A^2} + AB + AB + {B^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}.\)

Do đó, chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

\(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} + 2AB + {B^2}.\)

\(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} - {B^2}.\)

\(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} - 2AB + {B^2}.\)

\(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} + {B^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} - AB + AB - {B^2} = {A^2} - {B^2}.\)a

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức \(25{x^2} - 20xy + 4{y^2}\) dưới dạng bình phương của một hiệu ta được

\({\left( {5x - 2y} \right)^2}.\)

\({\left( {2x - 5y} \right)^2}.\)

\({\left( {25x - 4y} \right)^2}.\)

\({\left( {5x + 2y} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(25{x^2} - 20xy + 4{y^2} = {\left( {5x} \right)^2} - 2.2.5xy + {\left( {2y} \right)^2} = {\left( {5x - 2y} \right)^2}\).

Do đó, chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau : x2−=x−4x+4

2.

8.

4.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right) = {x^2} - 16\).

Do đó, chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng đẳng thức lập phương của một rổng là

\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^2} + 2AB + {B^2}.\)

\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}.\)

\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}.\)

\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + {A^2}B + A{B^2} + {B^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}.\)

Do đó, chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng x−23=x3−+12x−8. Đơn thức thích hợp điền vào chỗ trống là            

\(2{x^2}.\)

\(6{x^2}.\)

\( - 2{x^2}.\)

\( - 6{x^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 3.2{x^2} + {3.2^2}x - 8 = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8.\)

Do đó, chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng đẳng thức biểu diễn hiệu hai lập phương là

\({\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}.\)

\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} - AB - {B^2}} \right).\)

\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right).\)

\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right).\)

Do đó, chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết \(\left( {3x - 2} \right)\left( {9{x^2} + 6x + 4} \right)\) dưới dạng hiệu ta được:

\(27{x^3} - 8.\)

\(27{x^3} + 8.\)

\(9{x^3} - 2.\)

\(3{x^3} - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( {3x - 2} \right)\left( {9{x^2} + 6x + 4} \right) = {\left( {3x} \right)^3} - {2^3} = 27{x^3} - 8.\)

Do đó, chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\frac{1}{4}{x^2}{y^2} + xy + 1\) bằng

\({\left( {\frac{1}{4}xy + 1} \right)^2}.\)

\({\left( {\frac{1}{2}xy + 1} \right)^2}.\)

\({\left( {xy - \frac{1}{2}} \right)^2}.\)

\({\left( {\frac{1}{2}xy - 1} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{1}{4}{x^2}{y^2} + xy + 1 = {\left( {\frac{1}{2}xy} \right)^2} + 2.\frac{1}{2}xy + 1 = {\left( {\frac{1}{2}xy + 1} \right)^2}\).

Do đó, chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của tích \(\left( {{a^2} + 2a + 4} \right)\left( {a - 2} \right)\) là

\({\left( {a + 2} \right)^3}\).

\({\left( {a - 2} \right)^3}.\)

\({a^3} - 8.\)

\({a^3} + 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {{a^2} + 2a + 4} \right)\left( {a - 2} \right) = {a^3} - {2^3} = {a^3} - 8\).

Do đó, chọn đáp án C.

11. Tự luận
1 điểm

Bác Tùng gửi vào ngân hàng 200 triệu đồng theo thể thức lãi kép theo định kì với lãi suất không đổi \(x\) mỗi năm (tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào tiền vốn của kì tiếp theo). Biểu thức \(S = 200{\left( {1 + x} \right)^3}\) (triệu đồng) là số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm.

         a) Khai triển \(S\) thành đa thức ta được \(S = 200{x^3} + 600{x^2} + 600x + 200\).

         b) Đa thức \(S = 200{\left( {1 + x} \right)^3}\)  có bậc là 3.

         c) Tổng số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm khi lãi suất \(x = 5\% \) lớn hơn \(230\) triệu đồng.

         d) Số tiền lãi mà bác Tùng nhận được sau 3 năm là 30 triệu đồng.

Xem đáp án

a) Đúng

Ta có: \(S = 200{\left( {1 + x} \right)^3} = 200\left( {1 + 3x + 3{x^2} + {x^3}} \right) = 200 + 600x + 600{x^2} + 200{x^3}\).

b) Đúng

Ta có đa thức \(S = 200{\left( {1 + x} \right)^3} = 200 + 600x + 600{x^2} + 200{x^3}\) có bậc là 3.

c) Đúng

Tổng số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm khi lãi suất \(x = 5\% \) là:

\(S = 200 \cdot {\left( {1 + 5\% } \right)^3} = 231,525\) (triệu đồng)

d) Sai

Số tiền lãi mà bác Tùng nhận được sau ba năm là \(231,525 - 200 = 31,525\) (triệu đồng).

12. Tự luận
1 điểm

Một thùng chứa dạng hình lập phương có độ dài cạnh bằng \(x\) (cm). Phần vỏ bao gồm nắp có độ dày 3 cm.

a) Phần lòng trong của thùng có độ dài cạnh là \(x - 6\) (cm)b) Thể tích của thùng là \({x^3}\) (cm3)c) Thể tích phần dung tích của thùng là \(\({\left( {x + 2} \right)^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\){\left( {x - 6} \right)^3}\) cm3.           d) Thể tích phần vỏ của thùng là \(18{x^2} + 108x + 216\) cm3. (ảnh 1)

         a) Phần lòng trong của thùng có độ dài cạnh là \(x - 6\) (cm).

         b) Thể tích của thùng là \({x^3}\) (cm3).

         c) Thể tích phần dung tích của thùng là \(\({\left( {x + 2} \right)^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\){\left( {x - 6} \right)^3}\) cm3.

         d) Thể tích phần vỏ của thùng là \(18{x^2} + 108x + 216\) cm3.

Xem đáp án

a) Đúng

Phần lòng trong của thùng có độ dài cạnh là: \(x - 3 - 3 = x - 6\) (cm).

b) Đúng

Thể tích của thùng là \({x^3}\) (cm3).

c) Đúng

Thể tích phần dung tích của thùng là \({\left( {x - 6} \right)^3}\) cm3.

d) Sai

Thể tích phần vỏ của thùng là: \({x^3} - {\left( {x - 6} \right)^3} = {x^3} - {x^3} + 18{x^2} - 108x + 216 = 18{x^2} - 108x + 216\) (cm3).

13. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình vuông có cạnh là \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\). Người ta mở rộng mảnh đất về bốn phía, mỗi phía \(2{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) thì diện tích tăng thêm \(44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

a) Diện tích ban đầu của mảnh đất hình vuông là \({x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

b) Diện tích của mảnh đất sau khi mở rộng là .

c) Vì diện tích mảnh đất tăng thêm \(44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) nên ta có phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} - {x^2} = 44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

d) Diện tích ban đầu của mảnh đất lớn hơn \(12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Xem đáp án

a) Đúng

Diện tích ban đầu của mảnh đất hình vuông là \({x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

b) Sai

Do mảnh đất mở rộng về bốn phía nên cạnh của mảnh đất sau khi mở rộng là

\(x + 2 + 2 = x + 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

c) Sai

Vì diện tích mảnh đất tăng thêm \(44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) nên ta có phương trình \({\left( {x + 4} \right)^2} - {x^2} = 44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

d) Đúng

Ta có: \({\left( {x + 4} \right)^2} - {x^2} = 44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Suy ra \({x^2} + 8x + 16 - {x^2} = 44\)

           \(8x = 28\)

           \(x = \frac{7}{2}\) .

Vậy diện tích ban đầu của mảnh đất hình vuông là \({\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} = \frac{{49}}{4} = 12,25\) (m2).

Do đó, diện tích ban đầu của mảnh đất lớn hơn \(12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

14. Tự luận
1 điểm

Từ một khối lập phương có cạnh bằng \(2x - 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\), người ta cắt bỏ một khối lập phương có cạnh bằng \(2x - 3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Biết rằng thể tích còn lại của hình lập phương sau khi cắt là \(26{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

         a) Thể tích của khối lập phương ban đầu là \({\left( {2x - 1} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)           b) Thể tích của khối hình lập phương bị cắt bỏ là \({\left( {2x - 3} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)           c) Đa thức biểu diễn phần thể tích còn lại sau khi cắt bỏ là \(24{x^2} - 48x + 26{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)           d) Độ dài của cạnh khối lập phương ban đầu là \(3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\) (ảnh 1)

         a) Thể tích của khối lập phương ban đầu là \({\left( {2x - 1} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

         b) Thể tích của khối hình lập phương bị cắt bỏ là \({\left( {2x - 3} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

         c) Đa thức biểu diễn phần thể tích còn lại sau khi cắt bỏ là \(24{x^2} - 48x + 26{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

         d) Độ dài của cạnh khối lập phương ban đầu là \(3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Xem đáp án

a) Đúng

Thể tích của khối lập phương ban đầu là \({\left( {2x - 1} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

b) Đúng

Thể tích của khối hình lập phương bị cắt bỏ là \({\left( {2x - 3} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

c) Đúng

Đa thức biểu diễn thể tích phần thể tích còn lại sau khi cắt bỏ là:

\({\left( {2x - 1} \right)^3} - {\left( {2x - 3} \right)^3} = 8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 - 8{x^3} + 36{x^2} - 54x + 27 = 24{x^2} - 48x + 26\) (cm3).

d) Đúng

Do thể tích còn lại sau khi cắt là 26 cm3 nên ta có:
\(24{x^2} - 48x + 26 = 26\)

\(24{x^2} - 48x = 0\)

\(24x\left( {x - 2} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 2\).

Với \(x = 0\) thì độ dài cạnh của khối lập phương ban đầu là \( - 1{\rm{ cm}}\) (loại do độ dành cạnh phải lớn hơn 0).

Với \(x = 2\) thì độ dài cạnh của khối lập phương ban đầu là \(3{\rm{ cm}}\).

15. Tự luận
1 điểm

Một người dùng các thanh kim loại để thiết kế một khung ảnh gồm hai hình vuông lồng vào nhau như hình vẽ dưới đây.

         a) Tổng chiều dài các thành kim loại làm khung là 168 cm nên \(4x + 4y = 168\).           b) Đa thức biểu diễn phần diện tích không gắn ảnh là \(S = {x^2} - {y^2}\).           c) Độ dài cạnh của hình vuông lớn là \(18\) cm.           d) Diện tích phần được gắn ảnh lớn hơn 300 cm2. (ảnh 1)

Trong đó, ảnh được gắn vào hình vuông nhỏ. Biết rằng tổng chiều dài của các thanh kim loại để làm khung là 168 cm và diện tích phần không gắn ảnh (phần tô màu) là 252 cm2. Gọi \(x,y\) lần lượt là độ dài cạnh của hình vuông nhỏ và lớn \(\left( {x,y > 0,{\rm{ cm}}} \right)\).

         a) Tổng chiều dài các thành kim loại làm khung là 168 cm nên \(4x + 4y = 168\).

         b) Đa thức biểu diễn phần diện tích không gắn ảnh là \(S = {x^2} - {y^2}\).

         c) Độ dài cạnh của hình vuông lớn là \(18\) cm.

         d) Diện tích phần được gắn ảnh lớn hơn 300 cm2.

Xem đáp án

a) Đúng

Chu vi hình vuông nhỏ là \(4x\) cm.

Chu vi hình vuông lớn là \(4y\) cm.

Tổng chiều dài các thành kim loại làm khung là 168 cm nên \(4x + 4y = 168\).

b) Sai

Đa thức biểu diện phần diện tích không gắn ảnh (màu vàng) là \(S = {y^2} - {x^2}\) (cm2).

Mà diện tích phần không gắn ảnh là 252 cm2 nên ta có: \({y^2} - {x^2} = 252\).

c) Sai

Ta có: \(4x + 4y = 168\) hay \(4\left( {x + y} \right) = 168\) suy ra \(x + y = 42\).

Có \({y^2} - {x^2} = 252\) hay \(\left( {y - x} \right)\left( {y + x} \right) = 252\) suy ra \(42\left( {y - x} \right) = 252\) nên \(y - x = 6\).

Do đó, \(y = 6 + x\). Thay vào \(x + y = 42\), ta được:

\(x + x + 6 = 42\) hay \(2x = 36\), do đó \(x = 18\) (cm).

Suy ra độ dài cạnh của hình vuông lớn là \(y = 18 + 6 = 24\) (cm).

d) Đúng

Diện tích hình vuông nhỏ chính là diện tích phần gắn ảnh.

Do đó, diện tích phần gắn ảnh là \({18^2} = 324\) (cm2).

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(x + 2y = 5.\) Tính giá trị của viểu thức \(C = {x^2} + 4{y^2} - 2x + 10 + 4xy - 4y.\)

Xem đáp án

Đáp án: 25

Ta có: \(C = {x^2} + 4{y^2} - 2x + 10 + 4xy - 4y\)

              \( = {x^2} + 4xy + 4{y^2} - 2x - 4y + 10\)

              \( = {\left( {x + 2y} \right)^2} - 2\left( {x + 2y} \right) + 10\)

Mà, ta có \(x + 2y = 5\), thay vào \(C\), ta được: \(C = {5^2} - 2.5 + 10 = 25 - 10 + 10 = 25.\)

17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(B = {x^2} + 5{y^2} - 2xy + 4y + 3\).

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \(B = {x^2} + 5{y^2} - 2xy + 4y + 3\)\(B \ge 2\)

         \( = {x^2} - 2xy + {y^2} + 4{y^2} + 4y + 1 + 2\)

         \( = {\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} + 2\).

Nhận thấy \({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} + 2 \ge 2\) hay .

Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(B = 2\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 0\\2y + 1 = 0\end{array} \right.\) suy ra \(x = y =  - \frac{1}{2}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Đáp án: \( - 9\)

Ta có: \(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2} = 9\)

                 \({x^2} - 36 - {x^2} - 6x - 9 = 9\)

                                          \( - 6x = 54\)

                                             \(x = 54:\left( { - 6} \right)\)

                                             \(x =  - 9\).

Vậy \(x =  - 9\).

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị lớn nhất của biểu thức \(C = 12x - 8y - 4{x^2} - {y^2} + 1\).

Xem đáp án

Đáp án: 26

Ta có: \(C = 12x - 8y - 4{x^2} - {y^2} + 1\)

          \( =  - 4{x^2} + 12x - {y^2} - 8y + 1\)

          \[ =  - \left( {4{x^2} - 12x} \right) - \left( {{y^2} + 8y} \right) + 1\]

          \[ =  - \left( {4{x^2} - 12x + 9} \right) - \left( {{y^2} + 8y + 16} \right) + 1 + 9 + 16\]

          \[ =  - {\left( {2x - 3} \right)^2} - {\left( {y + 4} \right)^2} + 26\]

Nhận thấy \[ - {\left( {2x - 3} \right)^2} - {\left( {y + 4} \right)^2} \le 0\] nên \[ - {\left( {2x - 3} \right)^2} - {\left( {y + 4} \right)^2} \le 26\].

Vậy giá trị lớn nhất của \[C = 26\] khi \[\left\{ \begin{array}{l}2x - 3 = 0\\y + 4 = 0\end{array} \right.\] suy ra \[x = \frac{3}{2}\] và \[y =  - 4.\]

20. Tự luận
1 điểm

Cho các số \(x,y,z \ne 0\) thỏa mãn đồng thời \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 2\) và \(\frac{2}{{xy}} - \frac{1}{{{z^2}}} = 4\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {\left( {x + 2y + z} \right)^{2024}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 1

Ta có: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 2\) nên \({\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} = 4\) mà \(\frac{2}{{xy}} - \frac{1}{{{z^2}}} = 4\) nên ta được:

\({\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} = \frac{2}{{xy}} - \frac{1}{{{z^2}}}\)

Suy ra \(\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}} + \frac{2}{{xy}} + \frac{2}{{xz}} + \frac{2}{{yz}} - \frac{2}{{xy}} + \frac{1}{{{z^2}}} = 0\)

           \(\left( {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{2}{{xz}} + \frac{1}{{{z^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{y^2}}} + \frac{2}{{yz}} + \frac{1}{{{z^2}}}} \right) = 0\)

            \({\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{z}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} = 0\)

Do đó, \({\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{z}} \right)^2} = 0\) và \({\left( {\frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} = 0\) suy ra \(x = y =  - z\).

Thay \(x = y =  - z\) vào \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 2\) ta được \(\frac{1}{x} + \frac{1}{x} - \frac{1}{x} = 2\) hay \(\frac{1}{x} = 2\), suy ra \(x = \frac{1}{2}.\)

Do đó, ta được \(x = y = \frac{1}{2}\) và \(z =  - \frac{1}{2}\).

Vậy \(P = {\left( {\frac{1}{2} + 2 \cdot \frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right)^{2024}} = 1\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả