20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 3. Hằng đẳng thức đáng nhớ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Hằng đẳng thức bình phương của một tổng là
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}.\)
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}.\)
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} - 2AB - {B^2}.\)
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + AB + {B^2}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \({\left( {A + B} \right)^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A + B} \right) = {A^2} + AB + AB + {B^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}.\)
Do đó, chọn đáp án A.
Chọn khẳng định đúng.
\(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} + 2AB + {B^2}.\)
\(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} - {B^2}.\)
\(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} - 2AB + {B^2}.\)
\(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} + {B^2}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right) = {A^2} - AB + AB - {B^2} = {A^2} - {B^2}.\)a
Viết biểu thức \(25{x^2} - 20xy + 4{y^2}\) dưới dạng bình phương của một hiệu ta được
\({\left( {5x - 2y} \right)^2}.\)
\({\left( {2x - 5y} \right)^2}.\)
\({\left( {25x - 4y} \right)^2}.\)
\({\left( {5x + 2y} \right)^2}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(25{x^2} - 20xy + 4{y^2} = {\left( {5x} \right)^2} - 2.2.5xy + {\left( {2y} \right)^2} = {\left( {5x - 2y} \right)^2}\).
Do đó, chọn đáp án A.
Điền vào chỗ trống sau : x2−=x−4x+4
2.
8.
4.
16.
Đáp án đúng là: D
Nhận thấy \(\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right) = {x^2} - 16\).
Do đó, chọn đáp án D.
Hằng đẳng thức lập phương của một rổng là
\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^2} + 2AB + {B^2}.\)
\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}.\)
\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}.\)
\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + {A^2}B + A{B^2} + {B^3}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}.\)
Do đó, chọn đáp án C.
Biết rằng x−23=x3−+12x−8. Đơn thức thích hợp điền vào chỗ trống là
\(2{x^2}.\)
\(6{x^2}.\)
\( - 2{x^2}.\)
\( - 6{x^2}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 3.2{x^2} + {3.2^2}x - 8 = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8.\)
Do đó, chọn đáp án B.
Hằng đẳng thức biểu diễn hiệu hai lập phương là
\({\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}.\)
\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} - AB - {B^2}} \right).\)
\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right).\)
\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right).\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right).\)
Do đó, chọn đáp án C.
Viết \(\left( {3x - 2} \right)\left( {9{x^2} + 6x + 4} \right)\) dưới dạng hiệu ta được:
\(27{x^3} - 8.\)
\(27{x^3} + 8.\)
\(9{x^3} - 2.\)
\(3{x^3} - 2.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left( {3x - 2} \right)\left( {9{x^2} + 6x + 4} \right) = {\left( {3x} \right)^3} - {2^3} = 27{x^3} - 8.\)
Do đó, chọn đáp án A.
Biểu thức \(\frac{1}{4}{x^2}{y^2} + xy + 1\) bằng
\({\left( {\frac{1}{4}xy + 1} \right)^2}.\)
\({\left( {\frac{1}{2}xy + 1} \right)^2}.\)
\({\left( {xy - \frac{1}{2}} \right)^2}.\)
\({\left( {\frac{1}{2}xy - 1} \right)^2}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{1}{4}{x^2}{y^2} + xy + 1 = {\left( {\frac{1}{2}xy} \right)^2} + 2.\frac{1}{2}xy + 1 = {\left( {\frac{1}{2}xy + 1} \right)^2}\).
Do đó, chọn đáp án B.
Kết quả của tích \(\left( {{a^2} + 2a + 4} \right)\left( {a - 2} \right)\) là
\({\left( {a + 2} \right)^3}\).
\({\left( {a - 2} \right)^3}.\)
\({a^3} - 8.\)
\({a^3} + 8.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\left( {{a^2} + 2a + 4} \right)\left( {a - 2} \right) = {a^3} - {2^3} = {a^3} - 8\).
Do đó, chọn đáp án C.
Bác Tùng gửi vào ngân hàng 200 triệu đồng theo thể thức lãi kép theo định kì với lãi suất không đổi \(x\) mỗi năm (tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào tiền vốn của kì tiếp theo). Biểu thức \(S = 200{\left( {1 + x} \right)^3}\) (triệu đồng) là số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm.
a) Khai triển \(S\) thành đa thức ta được \(S = 200{x^3} + 600{x^2} + 600x + 200\).
b) Đa thức \(S = 200{\left( {1 + x} \right)^3}\) có bậc là 3.
c) Tổng số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm khi lãi suất \(x = 5\% \) lớn hơn \(230\) triệu đồng.
d) Số tiền lãi mà bác Tùng nhận được sau 3 năm là 30 triệu đồng.
a) Đúng
Ta có: \(S = 200{\left( {1 + x} \right)^3} = 200\left( {1 + 3x + 3{x^2} + {x^3}} \right) = 200 + 600x + 600{x^2} + 200{x^3}\).
b) Đúng
Ta có đa thức \(S = 200{\left( {1 + x} \right)^3} = 200 + 600x + 600{x^2} + 200{x^3}\) có bậc là 3.
c) Đúng
Tổng số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm khi lãi suất \(x = 5\% \) là:
\(S = 200 \cdot {\left( {1 + 5\% } \right)^3} = 231,525\) (triệu đồng)
d) Sai
Số tiền lãi mà bác Tùng nhận được sau ba năm là \(231,525 - 200 = 31,525\) (triệu đồng).
Một thùng chứa dạng hình lập phương có độ dài cạnh bằng \(x\) (cm). Phần vỏ bao gồm nắp có độ dày 3 cm.

a) Phần lòng trong của thùng có độ dài cạnh là \(x - 6\) (cm).
b) Thể tích của thùng là \({x^3}\) (cm3).
c) Thể tích phần dung tích của thùng là \(\({\left( {x + 2} \right)^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\){\left( {x - 6} \right)^3}\) cm3.
d) Thể tích phần vỏ của thùng là \(18{x^2} + 108x + 216\) cm3.
a) Đúng
Phần lòng trong của thùng có độ dài cạnh là: \(x - 3 - 3 = x - 6\) (cm).
b) Đúng
Thể tích của thùng là \({x^3}\) (cm3).
c) Đúng
Thể tích phần dung tích của thùng là \({\left( {x - 6} \right)^3}\) cm3.
d) Sai
Thể tích phần vỏ của thùng là: \({x^3} - {\left( {x - 6} \right)^3} = {x^3} - {x^3} + 18{x^2} - 108x + 216 = 18{x^2} - 108x + 216\) (cm3).
Một mảnh đất hình vuông có cạnh là \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\). Người ta mở rộng mảnh đất về bốn phía, mỗi phía \(2{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) thì diện tích tăng thêm \(44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
a) Diện tích ban đầu của mảnh đất hình vuông là \({x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Diện tích của mảnh đất sau khi mở rộng là .
c) Vì diện tích mảnh đất tăng thêm \(44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) nên ta có phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} - {x^2} = 44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
d) Diện tích ban đầu của mảnh đất lớn hơn \(12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
a) Đúng
Diện tích ban đầu của mảnh đất hình vuông là \({x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Sai
Do mảnh đất mở rộng về bốn phía nên cạnh của mảnh đất sau khi mở rộng là
\(x + 2 + 2 = x + 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
c) Sai
Vì diện tích mảnh đất tăng thêm \(44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) nên ta có phương trình \({\left( {x + 4} \right)^2} - {x^2} = 44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
d) Đúng
Ta có: \({\left( {x + 4} \right)^2} - {x^2} = 44{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Suy ra \({x^2} + 8x + 16 - {x^2} = 44\)
\(8x = 28\)
\(x = \frac{7}{2}\) .
Vậy diện tích ban đầu của mảnh đất hình vuông là \({\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} = \frac{{49}}{4} = 12,25\) (m2).
Do đó, diện tích ban đầu của mảnh đất lớn hơn \(12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Từ một khối lập phương có cạnh bằng \(2x - 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\), người ta cắt bỏ một khối lập phương có cạnh bằng \(2x - 3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Biết rằng thể tích còn lại của hình lập phương sau khi cắt là \(26{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

a) Thể tích của khối lập phương ban đầu là \({\left( {2x - 1} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
b) Thể tích của khối hình lập phương bị cắt bỏ là \({\left( {2x - 3} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
c) Đa thức biểu diễn phần thể tích còn lại sau khi cắt bỏ là \(24{x^2} - 48x + 26{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
d) Độ dài của cạnh khối lập phương ban đầu là \(3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
a) Đúng
Thể tích của khối lập phương ban đầu là \({\left( {2x - 1} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
b) Đúng
Thể tích của khối hình lập phương bị cắt bỏ là \({\left( {2x - 3} \right)^3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
c) Đúng
Đa thức biểu diễn thể tích phần thể tích còn lại sau khi cắt bỏ là:
\({\left( {2x - 1} \right)^3} - {\left( {2x - 3} \right)^3} = 8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 - 8{x^3} + 36{x^2} - 54x + 27 = 24{x^2} - 48x + 26\) (cm3).
d) Đúng
Do thể tích còn lại sau khi cắt là 26 cm3 nên ta có:
\(24{x^2} - 48x + 26 = 26\)
\(24{x^2} - 48x = 0\)
\(24x\left( {x - 2} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 2\).
Với \(x = 0\) thì độ dài cạnh của khối lập phương ban đầu là \( - 1{\rm{ cm}}\) (loại do độ dành cạnh phải lớn hơn 0).
Với \(x = 2\) thì độ dài cạnh của khối lập phương ban đầu là \(3{\rm{ cm}}\).
Một người dùng các thanh kim loại để thiết kế một khung ảnh gồm hai hình vuông lồng vào nhau như hình vẽ dưới đây.

Trong đó, ảnh được gắn vào hình vuông nhỏ. Biết rằng tổng chiều dài của các thanh kim loại để làm khung là 168 cm và diện tích phần không gắn ảnh (phần tô màu) là 252 cm2. Gọi \(x,y\) lần lượt là độ dài cạnh của hình vuông nhỏ và lớn \(\left( {x,y > 0,{\rm{ cm}}} \right)\).
a) Tổng chiều dài các thành kim loại làm khung là 168 cm nên \(4x + 4y = 168\).
b) Đa thức biểu diễn phần diện tích không gắn ảnh là \(S = {x^2} - {y^2}\).
c) Độ dài cạnh của hình vuông lớn là \(18\) cm.
d) Diện tích phần được gắn ảnh lớn hơn 300 cm2.
a) Đúng
Chu vi hình vuông nhỏ là \(4x\) cm.
Chu vi hình vuông lớn là \(4y\) cm.
Tổng chiều dài các thành kim loại làm khung là 168 cm nên \(4x + 4y = 168\).
b) Sai
Đa thức biểu diện phần diện tích không gắn ảnh (màu vàng) là \(S = {y^2} - {x^2}\) (cm2).
Mà diện tích phần không gắn ảnh là 252 cm2 nên ta có: \({y^2} - {x^2} = 252\).
c) Sai
Ta có: \(4x + 4y = 168\) hay \(4\left( {x + y} \right) = 168\) suy ra \(x + y = 42\).
Có \({y^2} - {x^2} = 252\) hay \(\left( {y - x} \right)\left( {y + x} \right) = 252\) suy ra \(42\left( {y - x} \right) = 252\) nên \(y - x = 6\).
Do đó, \(y = 6 + x\). Thay vào \(x + y = 42\), ta được:
\(x + x + 6 = 42\) hay \(2x = 36\), do đó \(x = 18\) (cm).
Suy ra độ dài cạnh của hình vuông lớn là \(y = 18 + 6 = 24\) (cm).
d) Đúng
Diện tích hình vuông nhỏ chính là diện tích phần gắn ảnh.
Do đó, diện tích phần gắn ảnh là \({18^2} = 324\) (cm2).
Cho \(x + 2y = 5.\) Tính giá trị của viểu thức \(C = {x^2} + 4{y^2} - 2x + 10 + 4xy - 4y.\)
Đáp án: 25
Ta có: \(C = {x^2} + 4{y^2} - 2x + 10 + 4xy - 4y\)
\( = {x^2} + 4xy + 4{y^2} - 2x - 4y + 10\)
\( = {\left( {x + 2y} \right)^2} - 2\left( {x + 2y} \right) + 10\)
Mà, ta có \(x + 2y = 5\), thay vào \(C\), ta được: \(C = {5^2} - 2.5 + 10 = 25 - 10 + 10 = 25.\)
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(B = {x^2} + 5{y^2} - 2xy + 4y + 3\).
Đáp án: 2
Ta có: \(B = {x^2} + 5{y^2} - 2xy + 4y + 3\)\(B \ge 2\)
\( = {x^2} - 2xy + {y^2} + 4{y^2} + 4y + 1 + 2\)
\( = {\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} + 2\).
Nhận thấy \({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} + 2 \ge 2\) hay .
Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(B = 2\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 0\\2y + 1 = 0\end{array} \right.\) suy ra \(x = y = - \frac{1}{2}\).
Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2} = 9\).
Đáp án: \( - 9\)
Ta có: \(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2} = 9\)
\({x^2} - 36 - {x^2} - 6x - 9 = 9\)
\( - 6x = 54\)
\(x = 54:\left( { - 6} \right)\)
\(x = - 9\).
Vậy \(x = - 9\).
Tính giá trị lớn nhất của biểu thức \(C = 12x - 8y - 4{x^2} - {y^2} + 1\).
Đáp án: 26
Ta có: \(C = 12x - 8y - 4{x^2} - {y^2} + 1\)
\( = - 4{x^2} + 12x - {y^2} - 8y + 1\)
\[ = - \left( {4{x^2} - 12x} \right) - \left( {{y^2} + 8y} \right) + 1\]
\[ = - \left( {4{x^2} - 12x + 9} \right) - \left( {{y^2} + 8y + 16} \right) + 1 + 9 + 16\]
\[ = - {\left( {2x - 3} \right)^2} - {\left( {y + 4} \right)^2} + 26\]
Nhận thấy \[ - {\left( {2x - 3} \right)^2} - {\left( {y + 4} \right)^2} \le 0\] nên \[ - {\left( {2x - 3} \right)^2} - {\left( {y + 4} \right)^2} \le 26\].
Vậy giá trị lớn nhất của \[C = 26\] khi \[\left\{ \begin{array}{l}2x - 3 = 0\\y + 4 = 0\end{array} \right.\] suy ra \[x = \frac{3}{2}\] và \[y = - 4.\]
Cho các số \(x,y,z \ne 0\) thỏa mãn đồng thời \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 2\) và \(\frac{2}{{xy}} - \frac{1}{{{z^2}}} = 4\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {\left( {x + 2y + z} \right)^{2024}}\).
Đáp án: 1
Ta có: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 2\) nên \({\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} = 4\) mà \(\frac{2}{{xy}} - \frac{1}{{{z^2}}} = 4\) nên ta được:
\({\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} = \frac{2}{{xy}} - \frac{1}{{{z^2}}}\)
Suy ra \(\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}} + \frac{2}{{xy}} + \frac{2}{{xz}} + \frac{2}{{yz}} - \frac{2}{{xy}} + \frac{1}{{{z^2}}} = 0\)
\(\left( {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{2}{{xz}} + \frac{1}{{{z^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{y^2}}} + \frac{2}{{yz}} + \frac{1}{{{z^2}}}} \right) = 0\)
\({\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{z}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} = 0\)
Do đó, \({\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{z}} \right)^2} = 0\) và \({\left( {\frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} = 0\) suy ra \(x = y = - z\).
Thay \(x = y = - z\) vào \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 2\) ta được \(\frac{1}{x} + \frac{1}{x} - \frac{1}{x} = 2\) hay \(\frac{1}{x} = 2\), suy ra \(x = \frac{1}{2}.\)
Do đó, ta được \(x = y = \frac{1}{2}\) và \(z = - \frac{1}{2}\).
Vậy \(P = {\left( {\frac{1}{2} + 2 \cdot \frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right)^{2024}} = 1\).


