20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 3. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Điều kiện nào dưới đây không chứng tỏ hai tam giác vuông đồng dạng?
Một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia.
Hai cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia.
Cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông.
Cạnh huyền của tam giác này bằng cạnh huyền của tam giác kia.
Đáp án đúng là: D
Các đáp án: A, B, D đều chứng tỏ hai tam giác vuông đồng dạng.
Đáp án D chưa đủ điều kiện để chứng tỏ hai tam giác vuông đồng dạng.
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\;\Delta MNP\)vuông tại \(M\) có \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}}.\)Khi đó:
∆ABC ~∆MNP
∆ABC ~∆MPN
∆ABC ~∆NMP
∆ABC ~∆PMN
Đáp án đúng là: A
\(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có: \(\widehat A = \widehat M = 90^\circ ,\;\,\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}}\)nên ∆ABC ~∆MNP
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) và \(\Delta MNP\) vuông tại \(P.\) Để ∆ABC ~∆PMN thì cần thêm điều kiện
\(\widehat A = \widehat M.\)
\(\widehat B = \widehat N.\)
\(\widehat A = \widehat N.\)
\(\widehat B = \widehat M.\)
Đáp án đúng là: D
Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat A = 90^\circ .\) Vì \(\Delta MNP\) vuông tại \(P\) nên \(\widehat P = 90^\circ .\)
Vì \(\widehat A = \widehat P = 90^\circ \) nên để ∆ABC ~∆PMN thì cần thêm điều kiện: \(\widehat B = \widehat M\) hoặc \(\widehat C = \widehat N.\)
Do đó, chọn đáp án D.
Cho hình vẽ sau:

\(\widehat M = \frac{3}{4}\widehat B.\)
\(\widehat M = \frac{2}{3}\widehat B.\)
\(\widehat M = \widehat C.\)
\(\widehat M = \widehat B.\)
Đáp án đúng là: D
\(\Delta AMN\) và \(\Delta IBC\) có: \(\widehat A = \widehat I = 90^\circ ,\;\,\frac{{AM}}{{BI}} = \frac{{AN}}{{IC}}\;\left( { = \frac{1}{3}} \right)\) nên ∆AMN ~∆IBC . Suy ra \(\widehat M = \widehat B.\)
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta HIK\) có \(\widehat B = \widehat K,\;\,\widehat A = \widehat H = 90^\circ \) thì
∆ABC ~∆HIK
∆ABC ~∆IHK
∆ABC ~∆HKI
∆ABC ~∆KHI
Đáp án đúng là: C
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta HIK\) có \(\widehat B = \widehat K,\;\,\widehat A = \widehat H = 90^\circ \) thì ∆ABC ~∆KHI
Cho hình vẽ:

Khi đó:
∆ADC ~∆ABE
∆ACD ~∆AEB
∆ADC ~∆AEB
∆CDA ~∆EBA
Đáp án đúng là: C
\(\Delta ADC\) và \(\Delta AEB\) có: \(\widehat {DAC} = \widehat {EAB} = 90^\circ ,\;\,\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AC}}{{AB}}\;\,\left( {{\rm{do}}\;\,\frac{2}{4} = \frac{1}{2}} \right)\) nên ∆ADC ~∆AEB
Cho hình vẽ:

Khi đó:
∆OEC ~∆DCA
∆OCE ~∆DCA
∆OEC ~∆CDA
∆OCE ~∆ACD
Đáp án đúng là: B
\(\Delta OCE\) và \(\Delta DCA\) có: \(\widehat O = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\widehat {ECO} = \widehat {DCA}\) (hai góc đối đỉnh). Do đ∆OCE ~∆DCA
Cho hình vẽ:

Khi đó:
\(BD = 1,5OA.\)
\(BD = 3OA.\)
\(BD = 2,5OA.\)
\(BD = 2OA.\)
Đáp án đúng là: D
\(\Delta BDE\) và \(\Delta AOC\) có: \(\widehat D = \widehat O = 90^\circ ;\;\,\widehat B = \widehat A\) nên ∆BDE ~∆AOC
Suy ra: \(\frac{{BD}}{{OA}} = \frac{{ED}}{{OC}} = \frac{2}{1} = 2,\) do đó, \(BD = 2OA.\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\) Lấy hai điểm \(M,\;\,N\) lần lượt thuộc các cạnh \(AB,\;\,AC\) sao cho \(AB = 3AN,\;\,BC = 3MN.\) Khi đó:
\(\widehat {AMN} = \widehat {ANM}.\)
\(\widehat {AMN} = \widehat C.\)
\(\widehat {AMN} = \widehat B.\)
\(\widehat {ANM} = \widehat C.\)
Đáp án đúng là: B

Vì \(\Delta ABC\) và \(\Delta ANM\) có: \(\frac{{AB}}{{AN}} = \frac{{BC}}{{NM}}\;\,\left( { = \frac{1}{3}} \right),\;\,\widehat {BAC} = \widehat {NAM} = 90^\circ \) nên ∆ABC ~∆ANM
Do đó, \(\widehat {AMN} = \widehat C,\;\,\widehat {ANM} = \widehat B.\) Suy ra, chọn đáp án B.
Chiều cao của ngọn tháp trong hình vẽ dưới đây bằng
\(20\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
\(25\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
\(30\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
\(16\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\Delta ABC\)và \(\Delta AMN\) có: \(\widehat {MNA} = \widehat {ACB} = 90^\circ ,\;\,\widehat A\) chung. Do đó, ∆ABC ~∆AMN
Suy ra \(\frac{{BC}}{{NM}} = \frac{{AC}}{{AN}} = \frac{{40}}{4} = 10.\)Do đó, \(BC = 10MN = 10 \cdot 3 = 30\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy chiều cao của ngọn tháp bằng \(30\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Cho hình vẽ:

Khi đó:
∆DAE ~∆EBC
\(\frac{{DE}}{{EC}} = \frac{{AE}}{{CB}} = \frac{2}{3}.\)
\(BC > 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Diện tích tứ giác \(ADCB\) lớn hơn \(200\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
a) Đúng.
\(\Delta DAE\) và \(\Delta EBC\) có: \(\widehat A = \widehat B = 90^\circ ,\;\,\widehat {ADE} = \widehat {CEB}\) nên ∆DAE ~∆EBC
b) Sai.
Vì ∆DAE ~∆EBC nên \(\frac{{DE}}{{EC}} = \frac{{AE}}{{CB}} = \frac{{AD}}{{EB}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}.\) Vậy \(\frac{{DE}}{{EC}} = \frac{{AE}}{{CB}} = \frac{5}{6}.\)
c) Đúng.
Vì \(\frac{{AE}}{{CB}} = \frac{5}{6}\) nên \(CB = \frac{{6AE}}{5} = \frac{{6 \cdot 15}}{5} = 18\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BC > 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Đúng.
Tứ giác \(ADCB\) có: \(AD\;{\rm{//}}\;BC\) (cùng vuông góc với \(AB\)) nên tứ giác \(ADCB\) là hình thang.
Lại có: \(\widehat A = 90^\circ \) nên tứ giác \(ADCB\) là hình thang vuông.
Diện tích hình thang \(ADCB\) là: \(\frac{{\left( {AD + BC} \right)AB}}{2} = \frac{{\left( {10 + 18} \right) \cdot 27}}{2} = 378\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích tứ giác \(ADCB\) lớn hơn \(200\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Cho hình vẽ:

Khi đó:
\(EB > 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
∆AEB ~∆ADC
\(EB = 2DC.\)
Chu vi \(\Delta ADC\) lớn hơn \(15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
a) Sai.
Vì tam giác \(AEB\) vuông tại \(A\) nên theo định lý Pythagore ta có:
\(E{B^2} = A{B^2} + A{E^2} = {8^2} + {4^2} = 80\) nên \(EB = \sqrt {80} \approx 8,9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vậy \(EB < 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
b) Đúng.
\(\Delta AEB\) và \(\Delta ADC\) có: \(\widehat {EAB} = \widehat {DAC} = 90^\circ ,\;\,\widehat E = \widehat D\) nên ∆AEB ~∆ADC
c) Đúng.
Vì nên \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{2} = 2.\) Vậy \(EB = 2DC.\)
d) Sai.
Ta có: \(DC = \frac{{EB}}{2} \approx 4,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right);\;\,\frac{{AE}}{{AD}} = 2\) nên \(AD = \frac{{AE}}{2} = \frac{8}{2} = 4\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Chu vi \(\Delta ADC\) là: \(AC + AD + DC = 2 + 4 + 4,5 = 10,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy chu vi \(\Delta ADC\) nhỏ hơn \(15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Một cột đèn cao \(3,5\;{\rm{m}}\) có bóng trên mặt đất dài \(2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất là \(40\;\,{\rm{m}}\) và mỗi tầng của tòa nhà cao \(3,5\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) (như hình vẽ)

∆ABC ~∆DEF
\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DF}}{{DE}}.\)
Tòa nhà cao hơn \(80\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Tòa nhà có nhiều hơn 20 tầng.
a) Đúng.
\(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có:\(\widehat {BAC} = \widehat {EDF} = 90^\circ ;\;\,\widehat C = \widehat {EFD}\) nên ∆ABC ~∆DEF
b) Sai.
Vì nên \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}}.\) Do đó, \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{DF}}.\)
c) Sai.
Vì cột đèn cao \(3,5\;{\rm{m}}\) có bóng trên mặt đất dài \(2\;{\rm{m}}\) nên \(DE = 3,5\;{\rm{m}};\;\,DF = 2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Vì bóng tòa nhà trên mặt đất là \(40\;\,{\rm{m}}\) nên \(AC = 40\;\,{\rm{m}}.\)
Vì \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}}\) nên \(AB = \frac{{AC \cdot DE}}{{DF}} = \frac{{40 \cdot 3,5}}{2} = 70\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy tòa nhà thấp hơn \(80\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
d) Sai.
Số tầng của tòa nhà là: \(70:3,5 = 20\) (tầng). Vậy tòa nhà có 20 tầng.
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH.\) Gọi \(M,\;\,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AB,\;\,AC.\)
∆AHM ~∆ABH
\(A{H^2} = AN \cdot AC.\)
\(AM \cdot AB > AN \cdot AC.\)
∆ANM ~∆ABC
a) Đúng.
Vì \(M,\;\,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AB,\;\,AC\) nên \(HM \bot AB;\;\,HN \bot AC.\)
Do đó, \(\widehat {AMH} = \widehat {HMB} = \widehat {ANH} = \widehat {HNC} = 90^\circ .\)
Vì \(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(AH \bot BC.\)Suy ra \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ .\)
\(\Delta AHM\) và \(\Delta ABH\) có: \(\widehat {AMH} = \widehat {AHB} = 90^\circ ;\;\,\widehat {HAM}\) chung nên ∆AHM ~∆ABH
b) Đúng.
\(\Delta AHN\) và \(\Delta ACH\) có: \(\widehat {ANH} = \widehat {AHC} = 90^\circ ;\;\,\widehat {HAN}\) chung nên ∆AHN ~∆ACH
Do đó, \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AH}}.\) Suy ra \(A{H^2} = AN \cdot AC.\)
c) Sai.
Theo a) ta có: ∆AHM ~∆ABH nên \(\frac{{AM}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}.\) Suy ra \(AM \cdot AB = A{H^2}.\)
Mà \(A{H^2} = AN \cdot AC\) nên \(AM \cdot AB = AN \cdot AC.\)
d) Đúng.
Vì \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\) nên \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}.\)
\(\Delta ANM\) và \(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}};\;\,\widehat {NAM} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) chung nên ∆ANM ~∆ABC
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AE\;\,\left( {E \in BC} \right).\) Biết rằng \(AB = 40\;{\rm{cm,}}\;\,BC = 50\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
∆ABE ~∆CAB
\(BE = 32\;\,{\rm{cm}}.\)
∆ABE ~∆CAE
\(AE > 30\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Sai.
Vì \(AE\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(AE \bot BC\) tại \(E.\) Suy ra \(\widehat {AEB} = \widehat {AEC} = 90^\circ .\)
\(\Delta ABE\) và \(\Delta CBA\) có: \(\widehat {AEB} = \widehat {BAC} = 90^\circ ,\;\,\widehat B\) chung nên ∆ABE ~∆CBA
b) Đúng.
Vì ∆ABE ~∆CBA nên \(\frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{BE}}{{AB}}\) nên \(BE = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} = \frac{{{{40}^2}}}{{50}} = 32\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BE = 32\;\,{\rm{cm}}.\)
c) Đúng.
\(\Delta ABE\) và \(\Delta CAE\) có: \(\widehat {AEB} = \widehat {AEC} = 90^\circ ;\;\,\widehat B = \widehat {EAC}\) (cùng phụ với \(\widehat C\)) nên
∆ABE ~∆CAE
d) Sai.
Vì ∆ABE ~∆CAE nên \(\frac{{AE}}{{CE}} = \frac{{BE}}{{AE}}\) suy ra \(A{E^2} = BE \cdot CE = 32 \cdot \left( {50 - 32} \right) = 576.\)
Do đó, \(AE = \sqrt {576} = 24\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(AE < 30\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\;\,\left( {AB < AC} \right)\) có \(AM\;\,\left( {M \in BC} \right)\) là đường phân giác của tam giác đó. Kẻ đường thẳng vuông góc với \(BC\) tại \(M\) cắt \(AC\) tại \(N.\) Biết rằng \(MN = 5\;\,{\rm{m,}}\) tính độ dài đoạn thẳng \(MB.\) (Đơn vị: \({\rm{m}}\)).
Đáp án: \(5\)

\(\Delta MNC\) và \(\Delta ABC\) có: \(\widehat {NMC} = \widehat {BAC} = 90^\circ ,\;\,\widehat C\) chung nên ∆MNC ~∆ABC . Suy ra: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{AC}}\;\,\left( 1 \right).\)
Vì \(AM\) là đường phân giác trong \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) suy ra \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{AC}}\;\,\left( 2 \right).\)
Từ \(\left( 1 \right),\;\,\left( 2 \right)\) ta có: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MB}}{{AB}}.\) Vậy \(MB = MN = 5\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\;\,\Delta MNP\) vuông tại \(M\) có \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = 5.\) Hỏi độ dài \(BC\) gấp bao nhiêu lần độ dài \(NP?\)
Đáp án: \(5\)

\(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có: \(\widehat A = \widehat M = 90^\circ ,\;\,\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = 5\) nên ∆ABC ~∆MNP
Suy ra: \(\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = 5.\) Do đó, \(BC = 5NP.\) Vậy độ dài \(BC\) gấp 5 lần độ dài \(NP.\)
Cho hình vẽ, biết \(NC = 1,5\,\,{\rm{cm, }}AN = 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Khi đó, \(NM = ...NB.\) Tìm số thích hợp điền vào “…” để được đáp án đúng. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: \(0,75\)
\(\Delta ANB\) và \(\Delta CNM\) có: \(\widehat {NAB} = \widehat {NCM} = 90^\circ ,\;\,\widehat N\) chung nên ∆ANB ~∆CNM
Do đó, \(\frac{{NB}}{{NM}} = \frac{{AN}}{{CN}} = \frac{2}{{1,5}} = \frac{4}{3}.\) Vậy \(NM = 0,75NB.\)
Cho hình vẽ:

Đơn vị đo độ dài là \({\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi \(\widehat {MAH}\) có số đo bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: \(90\)
\(\Delta MNA\) và \(\Delta ABH\) có: \(\widehat N = \widehat {ABH} = 90^\circ ;\;\,\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AH}}\;\,\left( { = \frac{3}{2}} \right).\) Suy ra: ∆MNA ~∆ABH
Do đó, \(\widehat M = \widehat {BAH}.\)
Lại có: \(\widehat M + \widehat {MAN} = 90^\circ \) nên \(\widehat {BAH} + \widehat {MAN} = 90^\circ .\) Vậy \(\widehat {MAH} = 90^\circ .\)
Để đo chiều cao của một cột đèn ta làm như sau: Đặt tấm gương phẳng nằm trên mặt phẳng nằm ngang, mắt của người quan sát nhìn thẳng vào gương, người quan sát di chuyển sao cho thấy được đỉnh ngọn đèn trong tấm gương và \(\widehat {ABC} = \widehat {A'BC'}.\) Cho chiều cao tính từ mắt của người quan sát đến mặt đất là \(AC = 1,5\;\,{\rm{m;}}\) khoảng cách từ gương đến chân người là \(BC = 0,75\;\,{\rm{m;}}\) khoảng cách từ gương đến chân cột đèn là \(BC' = 1,4\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi chiều cao của cột đèn là bao nhiêu mét? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Đáp án: \(2,8\)
\(\Delta BCA\) và \(\Delta BC'A'\) có: \(\widehat {ACB} = \widehat {BC'A'} = 90^\circ ;\;\,\widehat {ABC} = \widehat {A'BC'}\) nên ∆BCA ~∆BC'A'
Do đó, \(\frac{{BC}}{{BC'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}}\) suy ra \(A'C' = \frac{{AC \cdot BC'}}{{BC}} = \frac{{1,5 \cdot 1,4}}{{0,75}} = 2,8\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy chiều cao cột đèn bằng \(2,8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)



