2048.vn

Giải SBT Toán 8 CTST Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 CTST Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông có đáp án

A
Admin
ToánLớp 89 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 5.

Chứng minh rằng ∆HDE ∆HFD.

Quan sát Hình 5. Chứng minh rằng tam giác HDE đồng dạng tam giác HFD (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 5.

Tính độ dài HD.

Quan sát Hình 5. Tính độ dài HD (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6, chứng minh rằng:

∆MNP ∆DPC.

Quan sát Hình 6, chứng minh rằng: tam giác MNP đồng dạng tam giác DPC (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6, chứng minh rằng:

NP PC.

Quan sát Hình 6, chứng minh rằng: NP vuông góc PC (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 7, biết tứ giác ABHD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng:

D2 = BD . DC.

biết tứ giác ABHD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng: BD^2 = BD . DC (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 7, biết tứ giác ABHD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng:

AD2 = BM . BC.

biết tứ giác ABHD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng AD^2 = BM . BC (ảnh 1)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 8, cho tam giác BEC (BE < BC). Cho biết AC BD, chứng minh rằng:

∆AIB ∆DIC.

Trong Hình 8 chứng minh rằng: tam giác AIB đồng dạng tam giác DIC (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 8, cho tam giác BEC (BE < BC). Cho biết AC BD, chứng minh rằng:

EA . EB = EC . ED.

Trong Hình 8 cho tam giác BEC (BE < BC) chứng minh rằng: EB = EC . ED (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC ∆MNP theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{2}{3}\]. Kẻ đường cao AH của tam giác ABC và đường cao MK của tam giác MNP.

a) Chứng minh rằng ∆ABH  ∆MNK. Tính tỉ số \[\frac{{AH}}{{MK}} = \frac{2}{3}\].

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC ∆MNP theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{2}{3}\]. Kẻ đường cao AH của tam giác ABC và đường cao MK của tam giác MNP.

Biết diện tích tam giác ABC bằng 56 cm2. Tính diện tích tam giác MNP.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một gương phẳng đề đo chiều cao của một căn nhà (Hình 9). Đặt tấm gương nằm trên mặt phẳng nằm ngang (điểm C), mắt của người quan sát nhìn thẳng vào tấm gương, người quan sát lùi dần cho đến khi nhìn thấy ảnh của đỉnh căn nhà trong gương. Cho biết \[\widehat {ACB} = \widehat {MCN}\], AB = 1,65 m, BC = 4 m, NC = 20 m. Tính chiều cao MN của căn nhà.

Người ta dùng một gương phẳng đề đo chiều cao của một căn nhà Hình 9 (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tia phân giác của \[\widehat A\] cắt cạnh huyền BC tại M. Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với BC và cắt AC tại N. Chứng minh rằng:

∆MNC ∆ABC.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tia phân giác của \[\widehat A\] cắt cạnh huyền BC tại M. Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với BC và cắt AC tại N. Chứng minh rằng:

MN = MB.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) và kẻ đường cao AH. Tia phân giác của \[\widehat B\]cắt AC tại E và cắt AH tại F. Chứng minh rằng:

AB . HF = AE . HB.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) và kẻ đường cao AH. Tia phân giác của \[\widehat B\]cắt AC tại E và cắt AH tại F. Chứng minh rằng:

AE = AF.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) và kẻ đường cao AH. Tia phân giác của \[\widehat B\]cắt AC tại E và cắt AH tại F. Chứng minh rằng:

AE2 = EC . FH.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack