20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 2. Các phép toán với đa thức nhiều biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Cho hai đa thức \(P = a + 3b + a{b^2}\) và \(Q = {a^2}b - a{b^2} - 2b\). Kết quả của \(P - Q\) là
\(a + b + {a^2}b.\)
\(a + 5b - {a^2}b + 2a{b^2}\)
\(a + b - {a^2}b.\)
\(a + 5b + {a^2}b + 2a{b^2}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(P - Q = a + 3b + a{b^2} - \left( {{a^2}b - a{b^2} - 2b} \right)\)
\( = a + 3b + a{b^2} - {a^2}b + a{b^2} + 2b\)
\( = a + \left( {3b + 2b} \right) + \left( {a{b^2} + a{b^2}} \right) - {a^2}b\)
\( = a + 2a{b^2} - {a^2}b + 5b\).
Chọn đáp án B.
Cho hai đa thức \(P\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\) và \(Q\left( x \right) = {x^2} + x - 2\). Kết quả \(P\left( x \right) - Q\left( x \right)\) là
\( - 4x - 4.\)
\(4x - 4.\)
\( - 4x + 4.\)
\(4x + 4.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2 - \left( {{x^2} + x - 2} \right)\)
\( = {x^2} - 3x + 2 - {x^2} - x + 2\)
\( = \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 3x - x} \right) + 2 + 2\)
\( = - 4x + 4\).
Chọn đáp án C.
Kết quả rút gọn biểu thức \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\) là
3.
0.
\(1.\)
\( - 1.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\)
\( = 3x.x - 3x.5y + y.\left( { - 3y} \right) - 5y.\left( { - 3y} \right) - 3{x^2} + 3{y^2} - 1\)
\( = 3{x^2} - 15xy - 3{y^2} + 15xy - 3{x^2} + 3{y^2} - 1\)
\( = \left( {3{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( {3{y^2} - 3{y^2}} \right) + \left( {15xy - 15xy} \right) - 1\)
\( = - 1\).
Chọn đáp án D.
Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả \(3{x^2} + 3{y^2}\)?
\(3x\left( {x + y} \right).\)
\(x\left( {x + y + 1} \right) - 3y\left( {x + y} \right) - x.\)
\(3x\left( {x + y} \right) - 3y\left( {x + y} \right).\)
\(3x\left( {y + x} \right) + y\left( { - 3x + 3y} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Xét các đáp án, ta có:
• \(3x\left( {x + y} \right) = 3{x^2} + 3xy\). Do đó, đáp án A loại.
• \(x\left( {x + y + 1} \right) - 3y\left( {x + y} \right) - x = {x^2} + xy + x - 3xy - 3{y^2} - x = {x^2} - 2xy - 3{y^2}\). Do đó, đáp án B loại.
• \(3x\left( {x + y} \right) - 3y\left( {x + y} \right) = 3{x^2} + 3xy - 3xy - 3{y^2} = 3{x^2} - 3{y^2}\). Do đó, đáp án C loại.
• \(3x\left( {y + x} \right) + y\left( { - 3x + 3y} \right) = 3xy + 3{x^2} - 3xy + 3{y^2} = 3{x^2} + 3{y^2}\). Do đó, đáp án D là đúng.
Vậy chọn đáp án D.
Cho biểu thức \(C = x\left( {y + z} \right) - y\left( {z + x} \right) - z\left( {x - y} \right).\) Chọn khẳng định đúng.
Biểu thức \(C\) không phụ thuộc vào \(x;y;z.\)
Biểu thức \(C\) phụ thuộc vào \(x;y;z.\)
Biểu thức \(C\) chỉ phụ thuộc vào \(y.\)
Biểu thức \(C\) chỉ phụ thuộc vào \(z.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(C = x\left( {y + z} \right) - y\left( {z + x} \right) - z\left( {x - y} \right)\)
\(C = xy + xz - yz - xy - zx + zy\)
\(C = \left( {xy - xy} \right) + \left( {xz - zx} \right) + \left( {zy - yz} \right) = 0\).
Do đó, Biểu thức \(C\) không phụ thuộc vào \(x;y;z.\)
Chọn đáp án A.
Kết quả của phép tính \(\left( {2{x^2}y + 4{x^2}{y^2}} \right):2xy\) bằng
\(x + 4xy.\)
\(x + 2xy.\)
\(2x + 4xy.\)
\(x + 4y.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\left( {2{x^2}y + 4{x^2}{y^2}} \right):2xy = x + 2xy\).
Kết quả của phép chia \(\left( {4{x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2}} \right):\left( { - 2xy} \right)\) là
\( - 2x{y^2} + \frac{1}{4}x - \frac{1}{2}y.\)
\( - 2x{y^2} - \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}y.\)
\( - 2xy + \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}y.\)
\(2x{y^2} + \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}y.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left( {4{x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2}} \right):\left( { - 2xy} \right) = - 2x{y^2} + \frac{1}{4}x - \frac{1}{2}y\).
Bác Nam có một chiếc két sắt hình hộp chữ nhật với thể tích là \(2{x^2}y - 3x{y^2} + 4xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\); chiều cao của két bằng \(2y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\). Diện tích đáy của chiếc két đó là
\({x^2} - \frac{3}{2}xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
\({x^2} + \frac{3}{2}xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
\( - {x^2} - \frac{3}{2}xy - 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
\({x^2} - 3xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Diện tích đáy của két sắt đó là \(\left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 4xy} \right):2y = {x^2} - \frac{3}{2}xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Một cửa hàng buổi sáng bán được \(8{x^3}y + 5{x^6}{y^5} - 3{x^5}{y^4}\) (bao gạo), buổi chiều bán được \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\) (bao gạo). Tính số bao gạo mà cửa hàng bán được trong một ngày.
\(8{x^3}y + 6{x^6}{y^5} - 4{x^5}{y^4}.\)
\(8{x^3}y + 6{x^6}{y^5}.\)
\(8{x^3}y + 5{x^6}{y^5} - 4{x^5}{y^4}.\)
\(6{x^6}{y^5} - 4{x^5}{y^4}.\)
Đáp án đúng là: A
Số bao gạo mà cửa hàng bán được trong một ngày là:
\(8{x^3}y + 5{x^6}{y^5} - 3{x^5}{y^4} + {x^6}{y^5} - {x^5}{y^4} = 8{x^3}y + 6{x^6}{y^5} - 4{x^5}{y^4}\) (bao gạo)
Chọn đáp án A.
Cho \(\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\). Khẳng định đúng là
\(B = xy + 2{x^2}{y^3}.\)
\(B = xy - 2{x^2}{y^3}.\)
\(B = xy + 4{x^2}{y^3}.\)
\(B = xy\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\)
\(B + 2{x^2}{y^3} = \left( { - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}} \right):\left( { - 3xy} \right)\)
\(B + 2{x^2}{y^3} = xy + 2{x^2}{y^3}\)
\(B = xy + 2{x^2}{y^3} - 2{x^2}{y^3}\)
\(B = xy\).
Trong một khách sạn có hai bể bơi dạng hình hộp chữ nhật. Bể thứ nhất có chiều sâu là \(1,2{\rm{ m,}}\) đáy là hình chữ nhật có chiều dài là \(x\) mét, chiều rộng là \(y\) mét. Bể thứ hai có chiều sâu là \(1,5{\rm{ m,}}\) hai kích thước đáy gấp 5 lần hai kích thước đáy của bể thứ nhất.
a) Cần bơm \(1,2xy{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước để bơm đầy bể bơi thứ nhất.
b) Cần bơm \({\rm{7,5}}xy{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước để bơm đầy bể bơi thứ hai.
c) Để bơm đầy cả hai bể cần \({\rm{8,9}}xy{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước.
d) Lượng nước bơm đầy hai bể lớn hơn \(500{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) khi \(x = 5{\rm{ m, }}y = 3{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Lời giải
a) Đúng
Lượng nước cần để bơm đầy bể thứ nhất là: \(1,2xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
b) Sai
Lượng nước cần để bơm đầy bể thứ hai là: \(1,5.5x.5y = 37{\rm{,5}}xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
c) Sai
Lượng nước cần để bơm đầy cả hai bể là: \(1,2xy + 3{\rm{7,5}}xy = 38,7xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
d) Đúng
Khi \(x = 5{\rm{ m, }}y = 3{\rm{ m}}\) thì lượng nước cần để bơm đầy cả hai bể là \(37,5.5.3 = 562,5{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Từ một miếng bìa, người ta cắt ra hai hình tròn có bán kính \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và \(y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) như hình dưới đây. Lấy \(\pi = 3,14\).

a) Tổng diện tích hai hình vuông là \(4{x^2} + 6,25{y^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Tổng diện tích hai phần hình tròn là \(2\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
c) Biểu thức biểu thị diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(\left( {4 - 2\pi } \right){x^2} + \left( {6,25 - 2\pi } \right){y^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
d) Diện tích phần còn lại của miếng bìa lớn hơn \({\rm{30 }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi \(x = 2{\rm{ cm, }}y = {\rm{3 cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
a) Đúng
Diện tích hình vuông cạnh \(2x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là \(4{x^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích hình vuông cạnh \(2,5y{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là \({\left( {2,5y} \right)^2} = 6,25{y^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Do đó, tổng diện tích hai hình vuông là \(4{x^2} + 6,25{y^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Sai
Tổng diện tích hai phần hình tròn là: \(\pi {x^2} + \pi {y^2} = \pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
c) Sai
Biểu thức biểu thị phần diện tích còn lại của miếng bìa là
\(4{x^2} + 6,25{y^2} - \pi {x^2} - \pi {y^2} = \left( {4 - \pi } \right){x^2} + \left( {6,25 - \pi } \right){y^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
d) Đúng
Khi \(x = 2{\rm{ cm, }}y = {\rm{3 cm}}\) thì diện tích phần còn lại của miếng bìa là:
\(\left( {4 - \pi } \right){.2^2} + \left( {6,25 - \pi } \right){.3^2} = 31,43{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Từ một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\), chiều rộng là \(x - 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Người ta cắt bốn hình vuông cạnh \(2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) ở bốn góc của miếng bìa rồi gấp lại để tạo thành một hình hộp chữ nhật không nắp như hình vẽ dưới đây.

a) Chiều dài của chiếc hộp là \(x - 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\), chiều rộng của chiếc hộp là \(x - 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
b) Đa thức biểu thị thể tích của chiều hộp là \(2{x^2} - 24x + 64{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
c) Đa thức biểu thị diện tích xung quanh của chiếc hộp là \(8\left( {x - 2} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
d) Tổng diện tích năm mặt của chiếc hộp là \({x^2} - 4x + 16{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Lời giải
a) Đúng
Vì người ta cắt bốn hình vuông cạnh \(2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) ở bốn góc của miếng bìa tạo thành hộp nên:
Chiều dài của chiếc hộp là \(x - 2 - 2 = x - 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Chiều rộng của chiếc hộp là \(x - 4 - 2 - 2 = x - 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
b) Đúng
Ta có chiều cao của hộp đó chính bằng \(2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Thể tích của hộp đó là \(2\left( {x - 4} \right)\left( {x - 8} \right) = 2\left( {{x^2} - 12x + 32} \right) = 2{x^2} - 24x + 64{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
c) Sai
Diện tích xung quanh của chiếc hộp đó là \(2.\left( {x - 4 + x - 8} \right){\rm{.2}} = 4\left( {2x - 12} \right) = 8\left( {x - 6} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
d) Sai
Diện tích mặt đáy của chiếc hộp đó là: \(\left( {x - 4} \right)\left( {x - 8} \right) = {x^2} - 12x + 32{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Tổng diện tích 5 mặt của chiếc hộp đó là: \({x^2} - 12x + 32 + 8\left( {x - 6} \right) = {x^2} - 4x - 16{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Bác Quang có một mảnh đất hình vuông cạnh \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right),\) bác muốn trồng hoa vào mảnh đất hình chữ nhật ở góc vườn (như hình vẽ). Biết diện tích trồng hoa là \(60{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

a) Diện tích mảnh đất hình vuông đó là \({x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Biểu thức biểu diễn diện tích phần đất trồng hoa là \(\left( {x - 6} \right)\left( {x - 10} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
c) Độ dài cạnh của mảnh đất hình vuông đó là \({\rm{15 }}\left( {\rm{m}} \right).\)
d) Diện tích phần còn lại của khu vườn lớn hơn \({\rm{185 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Lời giải
a) Đúng
Diện tích mảnh đất hình vuông đó là \(x.x = {x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Đúng
Chiều dài phần đất trồng hoa là \(x - 6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\)
Chiều rộng phần đất trồng hoa là \(x - 10{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\)
Biểu thức biểu diễn diện tích phần đất trồng hoa là \(\left( {x - 6} \right)\left( {x - 10} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
c) Sai
Vì diện tích của phần đất trồng hoa bằng \(60{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) nên ta có:
\(\left( {x - 6} \right)\left( {x - 10} \right) = 60\)
Suy ra \({x^2} - 16x + 60 = 60\)
Hay \({x^2} - 16x = 0\)
Do đó, \(x\left( {x - 16} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 16\).
Mà độ dài cạnh của mảnh đất lớn hơn 0 nên Độ dài cạnh của mảnh đất hình vuông đó là \({\rm{16 }}\left( {\rm{m}} \right).\)
d) Đúng
Diện tích còn lại của mảnh đất là: \({16^2} - 60 = 256 - 60 = 196{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật có chiều cao \(yz{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\), thể tích là \({x^2}{y^2}z + x{y^3}{z^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Biết chiều rộng của đáy là \(xy{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
a) Diện tích đáy của bể bơi là \({x^2}y + x{y^2}z{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Chiều dài của đáy bể bơi đó là \(x + z{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
c) Diện tích xung quanh của bể bơi đó là \(x{y^2}z + xyz + y{z^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
d) Diện tích xung quanh của bể bơi có giá trị lớn hơn 40 \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi \(x = 2;y = 1,z = 3\).
Lời giải
a) Đúng
Diện tích đáy của bể bơi là \(\left( {{x^2}{y^2}z + x{y^3}{z^2}} \right):yz = {x^2}y + x{y^2}z{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Sai
Chiều dài của đáy bể bơi đó là \(\left( {{x^2}y + x{y^2}z} \right):xy = x + yz{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
c) Sai
Diện tích xung quanh của bể bơi đó là: \(2\left( {x + yz + xy} \right).yz = 2xyz + 2{y^2}{z^2} + 2x{y^2}z{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
d) Đúng
Thay \(x = 2;y = 1,z = 3\) vào biểu thức tính diện tích xung quanh, ta được:
\(2.2.1.3 + {2.1^2}{.3^2} + {2.2.1^2}.3 = 42{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Một hình thang có đáy lớn bằng \(\left( {x + 2} \right)\) mét, đáy bé bằng \(\left( {x + 1} \right)\) mét và chiều cao bằng \(\left( {x + 3} \right)\) mét. Biết rằng tích độ dài đáy lớn và chiều cao hơn tích độ dài đáy bé và chiều cao là 4 mét. Tính diện tích của hình thang đó. (Đơn vị: mét vuông)
Lời giải
Đáp án: 10
Theo đề, tích độ dài đáy lớn và chiều cao hơn tích độ dài đáy bé và chiều cao là 4 mét, nên ta có:
\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) - \left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right) = 4\)
\({x^2} + 5x + 6 - {x^2} - 4x - 3 = 4\)
\(x + 3 = 4\) suy ra \(x = 1\) (m).
Diện tích hình thang là: \(S = \frac{{\left( {x + 2 + x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}{2} = \frac{{\left( {2x + 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Thay \(x = 1\), ta được: \(S = \frac{{\left( {2.1 + 3} \right)\left( {1 + 3} \right)}}{2} = \frac{{5.4}}{2} = 10{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Cho ba số tự nhiên liên tiếp. Biết rằng tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 30. Hỏi số lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải
Đáp án: 16
Gọi số tự nhiên nhỏ nhất thỏa mãn là \(x{\rm{ }}\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).
Vì đây là ba số tự nhiên liên tiếp nên ta có: \(x;x + 1;x + 2{\rm{ }}\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).
Vì tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số trước là 30 nên \(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) - x\left( {x + 1} \right) = 30\).
Suy ra \({x^2} + 3x + 2 - {x^2} - x = 30\)
\(2x + 2 = 30\)
\(2x = 28\)
\(x = 14\) (thỏa mãn).
Vậy số lớn nhất là 14 + 2 = 16.
Biết rằng \(M + 3xy - 6{x^2}y = 3xy - \left( {9{x^2}y + 5xy} \right)\). Tính giá trị của \(M\) tại \(x = \frac{2}{3},y = - \frac{3}{4}.\)
Lời giải
Đáp án: −1,5
Ta có: \(M + 3xy - 6{x^2}y = 3xy - \left( {9{x^2}y + 5xy} \right)\)
\(M = 3xy - 9{x^2}y - 5xy - 3xy + 6{x^2}y\)
\(M = \left( {3xy - 5xy - 3xy} \right) + \left( { - 9{x^2}y + 6{x^2}y} \right)\)
\(M = - 5xy - 3{x^2}y\).
Thay \(x = \frac{2}{3},y = - \frac{3}{4}\) vào \(M = - 5xy - 3{x^2}y\), ta được:
\(M = - 5.\frac{2}{3}.\left( { - \frac{3}{4}} \right) - 3.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.\left( { - \frac{3}{4}} \right) = - \frac{5}{2} + 1 = - \frac{3}{2} = - 1,5\).
Hai người đi xe đạp cùng một lúc và ngược chiều nhau từ hai địa điểm A và B. Người xuất phát từ A đi với vận tốc không đổi \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Người xuất phát từ B đi với vận tốc không đổi \(y{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Hai người gặp nhau tại C sau 4 giờ. Tính quãng đường AB tại \(x = 10;y = 8\) (Đơn vị: km).
Lời giải
Đáp án: 72
Đa thức biểu diễn quãng đường AB là: \(S = 4x + 4y\) (km).
Thay \(x = 10;y = 8\), ta được: \(S = 4.10 + 4.8 = 40 + 32 = 72\) (km).
Có bao nhiêu số tự nhiên \(n\) để đa thức \(A = 20{x^7}{y^{2n}} - 10{x^4}{y^{3n}} + 7{x^5}{y^6}\) chia hết cho đơn thức \(B = {x^{n + 1}}{y^6}.\)
Lời giải
Đáp án: 1
Ta có: \(A:B = \left( {20{x^7}{y^{2n}} - 10{x^4}{y^{3n}} + 7{x^5}{y^6}} \right):{x^{n + 1}}{y^6}\).
Để \(20{x^7}{y^{2n}}\) chia hết cho \({x^{n + 1}}{y^6}\) thì \(n + 1 \le 7\) và \(2n \ge 6\).
Suy ra \(n \le 6\) và \(n \ge 3\) hay \(3 \le n \le 6\).
Mà \(n\) là số tự nhiên nên \(n \in \left\{ {3;4;5;6} \right\}\) (1).
Để \( - 10{x^4}{y^{3n}}\) chia hết cho \({x^{n + 1}}{y^6}\) thì \(n + 1 \le 4\) và \(3n \ge 6\).
Suy ra \(n \le 3\) và \(n \ge 2\) hay \(2 \le n \le 3\).
Mà \(n\) là số tự nhiên nên \(n \in \left\{ {2;3} \right\}\) (2).
Để \(7{x^5}{y^6}\) chia hết cho \({x^{n + 1}}{y^6}\) thì \(n + 1 \le 5\) hay \(n \le 4\).
Mà \(n\) là số tự nhiên nên \(n \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\) (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(n = 3\).
Vậy có 1 giá trị \(n\) thỏa mãn.




