20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 16. Hình thang cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 16. Hình thang cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 883 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình là hình thang? Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình là hình thang? (ảnh 1)

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có hai hình thang trong các hình trên là:

Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình là hình thang? (ảnh 2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình thang cân:

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng:

Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình thang.

Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là hình thang.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy là \(AB,\;CD.\)  Biết rằng \(\widehat {BAC} = 30^\circ .\) Khi đó:

\(\widehat {ACD} = 30^\circ .\)

\(\widehat {ACD} = 40^\circ .\)

\(\widehat {ACD} = 50^\circ .\)

\(\widehat {ACD} = 60^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy là \(AB,\;CD.\)  Biết rằng \(\widehat {BAC} = 30^\circ .\) Khi đó:  (ảnh 1)

Vì hình thang \(ABCD\) có hai đáy là \(AB,\;CD\) nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)  

Do đó, \(\widehat {ACD} = \widehat {BAC} = 30^\circ \) (hai góc so le trong). Vậy \(\widehat {ACD} = 30^\circ .\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD có: \[\widehat A = 80^\circ .\] Khi đó:

\(\widehat B = 50^\circ .\)

\(\widehat B = 60^\circ .\)

\(\widehat B = 70^\circ .\)

\(\widehat B = 80^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình thang cân  có: \[\widehat A = 80^\circ .\] Khi đó:  (ảnh 1)

\(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân và \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat B = \widehat A = 80^\circ .\) Vậy \(\widehat B = 80^\circ .\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai trong các câu sau:

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu sai là: Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tứ giác như hình vẽ dưới đây:  

Cho các tứ giác như hình vẽ dưới đây:    Các tứ giác nào là hình thang cân? (ảnh 1)

Các tứ giác nào là hình thang cân?

Tứ giác \(MNOP\) và tứ giác \(ABCD.\)

Tứ giác \(EHGF\) và tứ giác \(ABCD.\)

Tứ giác \(EHGF,\) tứ giác \(ABCD\) và tứ giác \(MNOP.\)

Cả bốn tứ giác đều là hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có hai tứ giác là hình thang cân là: Tứ giác \(EHGF\) và tứ giác \(ABCD.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang cân có chu vi bằng \(60\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) tổng hai đáy bằng \(40\;{\rm{cm}}\) thì độ dài cạnh bên là:

\(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng độ dài hai cạnh bên là: \(60 - 40 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau nên độ dài cạnh bên là: \(20:2 = 10\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh bên của hình thang đã cho bằng \(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây:Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây: (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) là hình thang có hai đáy là \(AB,\;CD.\)

Tứ giác \(ABCD\) là hình thang có hai đáy là \(AD,\;BC.\)

Tứ giác \(ABCD\) là hình thang có hai đáy là \(AC,\;BD.\)

Tứ giác \(ABCD\) không là hình thang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\widehat D = \widehat {{A_1}},\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

Do đó, tứ giác \(ABCD\) là hình thang có hai đáy là \(AB,\;CD.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) có một đáy là \(AB\) và \(AD \bot DC.\) Khi đó:

\[\widehat A = 70^\circ .\]

\[\widehat A = 80^\circ .\]

\[\widehat A = 75^\circ .\]

\[\widehat A = 90^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình thang \(ABCD\) có một đáy là \(AB\) và \(AD \bot DC.\) Khi đó:  (ảnh 1)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thang có một đáy là \(AB\) nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

Mà \(AD \bot DC\) nên \(AD \bot AB.\) Vậy \[\widehat A = 90^\circ .\]

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD,\;AB < CD,\) \(AC = BD\) và \(\widehat {ABC} = 100^\circ .\)

a) Tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân.

b) \(\widehat {DAB} = 110^\circ .\)

c) \(\widehat {ABC} + \widehat C = 180^\circ .\)

d) \(\widehat D = 80^\circ .\)

Xem đáp án

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD,\;AB < CD,\) \(AC = BD\) và \(\widehat {ABC} = 100^\circ .\)  a) Tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân.  b) \(\widehat {DAB} = 110^\circ .\) (ảnh 1)

a) Đúng.

Tứ giác \(ABCD\)\(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình thang.

\(AC = BD\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân.

b) Sai.

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân nên \(\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = 100^\circ .\) Vậy \(\widehat {DAB} = 100^\circ .\)

c) Đúng.  

Kẻ \(Bd\) là tia đối của tia \(BC.\)\(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat C = \widehat {ABd}\) (hai góc đồng vị).

Mà \(\widehat {ABd} + \widehat {ABC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {BCD} = 180^\circ .\) Vậy \(\widehat {ABC} + \widehat C = 180^\circ .\)

d) Đúng.

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân nên \(\widehat D = \widehat C.\)

Ta có: \(\widehat {ABC} + \widehat C = 180^\circ \) nên \(100^\circ + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat C = 80^\circ .\)Vậy \(\widehat D = 80^\circ .\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\) Các đường phân giác \(BD,\;CE\left( {D \in AC,\;E \in AB} \right).\) Biết rằng \(\widehat {ACB} = 55^\circ .\)

a) \(\Delta ADB = \Delta ACE.\)

b) \(DE\;{\rm{//}}\;BC.\)

c) Tứ giác \(BEDC\) là hình thang cân.

d) \(\widehat {BED} = 115^\circ .\)

Xem đáp án

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\) Các đường phân giác \(BD,\;CE\left( {D \in AC,\;E \in AB} \right).\) Biết rằng \(\widehat {ACB} = 55^\circ .\)  a) \(\Delta ADB = \Delta ACE.\)  b) \(DE\;{\rm{//}}\;BC.\) (ảnh 1)

a)Sai.

tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB},\;AC = AB.\)

Vì \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}} = \frac{1}{2}\widehat {ABC}.\)

Vì \(CE\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\widehat {{C_1}} = \widehat {{C_2}} = \frac{1}{2}\widehat {ACB}.\)

Do đó, \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {ACB} = \widehat {{C_1}} = \widehat {{C_2}}\) hay \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}} = \widehat {{C_1}} = \widehat {{C_2}}.\)

Tam giác \(ADB\) và tam giác \(AEC\) có: \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{C_1}},\;AB = AC,\;\widehat A\) chung. Nên \(\Delta ADB = \Delta AEC\;\left( {g - c - g} \right).\)

b) Đúng.

\(\Delta ADB = \Delta AEC\;\left( {cmt} \right)\) nên \(AD = AE.\) Do đó, tam giác \(ADE\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat {AED}.\)

\(\widehat {ADE} + \widehat {AED} + \widehat A = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {AED} + \widehat {AED} + \widehat A = 180^\circ \) nên \(\widehat {AED} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\;\left( 1 \right).\)

\(\Delta ABC\) có: \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} + \widehat A = 180^\circ \) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ABC} + \widehat A = 180^\circ .\)Do đó, \(\widehat {ABC} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\;\left( 2 \right).\)

Từ \(\left( 1 \right),\;\left( 2 \right)\) ta có: \(\widehat {AED} = \widehat {ABC}.\) Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(DE\;{\rm{//}}\;BC.\)

c) Đúng.

Tứ giác \(BEDC\) có: \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) nên tứ giác \(BEDC\) là hình thang. Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\;\left( {cmt} \right)\) nên tứ giác \(BEDC\) là hình thang cân.

d) Sai.

tứ giác \(BEDC\) là hình thang cân nên \(\widehat {EBC} = \widehat {DCB} = 55^\circ .\) Do đó, \(\widehat {AED} = \widehat {EBC} = 55^\circ .\)

Ta có: \(\widehat {BED} = 180^\circ - \widehat {AED} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ .\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = 125^\circ ,\;\widehat B - \widehat D = 90^\circ ,\;\widehat C = 35^\circ .\)

         a) \(\widehat B + \widehat D = 310^\circ .\)

         b) \(\widehat D = 85^\circ .\)

         c) \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

         d) Tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân.

Xem đáp án

a) Sai.

Tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \] (tổng các góc trong một tứ giác).

\[\widehat B + \widehat D = 360^\circ  - \widehat A - \widehat C = 360^\circ  - 125^\circ  - 35^\circ  = 200^\circ .\] Vậy \[\widehat B + \widehat D = 200^\circ .\]

b) Sai.

Vì \(\widehat B - \widehat D = 90^\circ \) nên \(\widehat B = \widehat D + 90^\circ .\)

Mà \[\widehat B + \widehat D = 200^\circ \] nên \[\widehat D + 90^\circ  + \widehat D = 200^\circ \] suy ra \(2\widehat D = 110^\circ .\) Vậy \(\widehat D = 55^\circ .\)

c) Đúng.

Ta có: \(\widehat B = 55^\circ  + 90^\circ  = 145^\circ .\)

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = 125^\circ ,\;\widehat B - \widehat D = 90^\circ ,\;\widehat C = 35^\circ .\)           a) \(\widehat B + \widehat D = 310^\circ .\)           b) \(\widehat D = 85^\circ .\) (ảnh 1)

Kẻ \(Am\) là tia đối của tia \(AD.\)

Ta có: \(\widehat {DAB} + \widehat {BAm} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {BAm} = 180^\circ  - \widehat {DAB} = 180^\circ  - 125^\circ  = 55^\circ .\)

Vì \(\widehat {BAm} = \widehat {ADC}\left( { = 55^\circ } \right),\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

d) Sai.

Vì hình thang \(ABCD\) không có hai góc kề một đáy bằng nhau nên hình thang \(ABCD\) không phải là hình thang cân.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(\widehat {BAC} = \widehat {ABD}.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\)

a) \(OA = OB.\)        

b) Tam giác \(OCD\) cân tại \(C.\)

c) \(AC > BD.\)

d) \(AD = BC.\)

Xem đáp án

Cho hình thang \(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(\widehat {BAC} = \widehat {ABD}.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\)  a) \(OA = OB.\)          b) Tam giác \(OCD\) cân tại \(C.\) (ảnh 1)

a) Đúng.

Tam giác \(AOB\) có: \(\widehat {BAO} = \widehat {ABO}\) nên tam giác \(AOB\) cân tại \(O.\) Do đó, \(OA = OB.\)

b) Sai.

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {BAO} = \widehat {OCD}\) (hai góc so le trong), \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (hai góc so le trong).

Mà \(\widehat {BAO} = \widehat {ABO}\;\left( {gt} \right)\) nên \(\widehat {ODC} = \widehat {OCD}.\) Do đó, tam giác \(OCD\) cân tại \(O.\)

c) Sai.

Vì tam giác \(OCD\) cân tại \(O\) nên \(OC = OD.\)

Mà \(OA = OB\;\left( {cmt} \right)\) nên \(OA + OC = OB + OD\) hay \(AC = BD.\)

d) Đúng.

Hình thang \(ABCD\) có: \(AC = BD\) nên \(ABCD\) là hình thang cân. Do đó, \(AD = BC.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\) Kẻ các đường cao \(BE,\;CD\) của tam giác \(ABC.\)  

         a) Tam giác \(ADE\) cân tại \(A.\)

         b) \(\widehat {ABC} > \widehat {ADE}.\)

         c) \(DE\;{\rm{//}}\;BC.\)

         d) Tứ giác \(BDEC\) là hình thang cân.  

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\) Kẻ các đường cao \(BE,\;CD\) của tam giác \(ABC.\)             a) Tam giác \(ADE\) cân tại \(A.\)           b) \(\widehat {ABC} > \widehat {ADE}.\) (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì \(BE,\;CD\) là các đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(BE \bot AC,\;CD \bot AB.\)

Do đó, \(\widehat {BEC} = \widehat {BEA} = \widehat {ADC} = \widehat {BDC} = 90^\circ .\)

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC,\;\widehat {ABC} = \widehat {ACB}.\)

Tam giác \(ACD\) và tam giác \(ABE\) có: \(\widehat {ADC} = \widehat {BEA} = 90^\circ ,\;AB = AC,\;\widehat A\) chung.

Do đó, \(\Delta ACD = \Delta ABE\;\left( {ch - gn} \right).\) Suy ra, \(AD = AE\) nên tam giác \(ADE\) cân tại \(A.\)

b) Sai.

\(\Delta ABC\) có: \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} + \widehat A = 180^\circ \) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ABC} + \widehat A = 180^\circ .\)Do đó, \(\widehat {ABC} = \frac{{180^\circ  - \widehat A}}{2}\;\left( 1 \right).\)

Vì tam giác \(ADE\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat {AED}.\)

Mà \(\widehat {ADE} + \widehat {AED} + \widehat A = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {ADE} + \widehat {ADE} + \widehat A = 180^\circ \) nên \(\widehat {ADE} = \frac{{180^\circ  - \widehat A}}{2}\;\left( 2 \right).\)

Từ \(\left( 1 \right),\;\left( 2 \right)\) ta có: \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC}.\)

c) Đúng.

Vì \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC,}\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(DE\;{\rm{//}}\;BC.\)

d) Đúng.

Tứ giác \(BDEC\) có: \(DE\;{\rm{//}}\;BC\) nên tứ giác \(BDEC\) là hình thang.

Mà \(\widehat {DBC} = \widehat {ECB}\) nên tứ giác \(BDEC\) là hình thang cân.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho hình thang cân \(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(\widehat A = 2\widehat C.\) Số đo góc \(C\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(60\)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân nên \(\widehat A = \widehat B,\;\widehat C = \widehat D.\)

Lại có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \] (tổng các góc trong một tứ giác)

\(\widehat A + \widehat A + \widehat C + \widehat C = 360^\circ \)

\(2\left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 360^\circ \)

\(\widehat A + \widehat C = 180^\circ .\)

Mà \(\widehat A = 2\widehat C\) nên \(\widehat C + 2\widehat C = 180^\circ .\) Vậy \(\widehat C = 60^\circ .\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right).\) Biết rằng chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(40\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác \(ADB\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \(40\)

Cho hình thang cân \(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right).\) Biết rằng chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(40\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác \(ADB\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\) (ảnh 1)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân nên \(AD = BC,\;AC = BD.\)

Vì chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(40\;{\rm{cm}}\) nên \(AB + BC + AC = 40\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Suy ra: \(AB + AD + BD = 40\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi tam giác \(ADB\) bằng \(40\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\;\left( {AB\;{\rm{//}}\;CD} \right)\) có \(AB = 6\;{\rm{cm;}}\;CD = 12\;{\rm{cm}}.\) Kẻ \(AM \bot DC\) tại \(M\) và \(BN \bot DC\) tại \(N.\) Độ dài đoạn thẳng \(DN\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(9\)

Cho hình thang cân \(ABCD\;\left( {AB\;{\rm{//}}\;CD} \right)\) có \(AB = 6\;{\rm{cm;}}\;CD = 12\;{\rm{cm}}.\) Kẻ \(AM \bot DC\) tại \(M\) và \(BN \bot DC\) tại \(N.\) Độ dài đoạn thẳng \(DN\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}?\) (ảnh 1)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân nên \(AD = BC,\;\widehat {ADC} = \widehat {BCD}.\)

Vì \(AM \bot DC\) tại \(M\) nên \(\widehat {AMD} = \widehat {AMN} = 90^\circ .\) Vì \(BN \bot DC\) tại \(N\) nên \(\widehat {BNC} = \widehat {BNM} = 90^\circ .\)

Tam giác \(AMD\) và tam giác \(BNC\) có: \(\widehat {AMD} = \widehat {BNC} = 90^\circ ,\;AD = BC,\;\widehat {ADC} = \widehat {BCD}.\)

Do đó, \(\Delta AMD = \Delta BNC\;\left( {ch - gn} \right).\) Do đó, \(AM = BN,\;DM = NC.\)

Vì \(AM\,{\rm{//}}\,BN\) (cùng vuông góc với \(DC\))  nên \(\widehat {MAN} = \widehat {BNA}\) (hai góc so le trong).

Tam giác \(AMN\) và tam giác \(NBA\) có: \(AM = BN,\;\widehat {MAN} = \widehat {BNA}\;\left( {cmt} \right),\;AN\) chung.

Do đó, \(\Delta AMN = \Delta NBA\;\left( {c - g - c} \right).\) Do đó, \(AB = MN = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(DM + MN + NC = 2DM + MN = CD.\)

Do đó, \(2DM + 6 = 12\) nên \(DM = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Suy ra: \(DN = DM + MN = 3 + 6 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(DM = 9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD,\;AB < CD} \right).\) Hai đường chéo cắt nhau tại \(P.\) Gọi \(Q\) là giao điểm của hai tia \(DA\) và \(CB.\) Gọi \(I\) là giao điểm của \(PQ\) và \(AB.\) Tính số đo góc \(QIB.\)  (Đơn vị: Độ).

Xem đáp án

Đáp án: \(90\)

Cho hình thang cân \(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD,\;AB < CD} \right).\) Hai đường chéo cắt nhau tại \(P.\) Gọi \(Q\) là giao điểm của hai tia \(DA\) và \(CB.\) Gọi \(I\) là giao điểm của \(PQ\) và \(AB.\) Tính số đo góc \(QIB.\) (ảnh 1)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình thang cân nên \(AD = BC,\;AC = BD,\;\widehat {ADC} = \widehat {BCD}.\)

Tam giác \(ABD\) và tam giác \(BAC\) có: \(AD = BC,\;AC = BD,\;AB\) chung.

Do đó, \(\Delta ABD = \Delta BAC\;\left( {c - c - c} \right).\) Suy ra, \(\widehat {ABP} = \widehat {BAP}\) nên tam giác \(APB\) cân tại \(P.\)

Suy ra: \(AP = PB.\) Do đó, điểm \(P\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\;\left( 1 \right).\)

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat {ADC} = \widehat {QAB},\;\widehat {QBA} = \widehat {BCD}\) (các góc đồng vị).

Lại có: \(\widehat {ADC} = \widehat {BCD}\;\left( {cmt} \right)\) nên \(\widehat {QAB} = \widehat {QBA}.\) Do đó, tam giác \(QAB\) cân tại \(Q.\)

Suy ra \(QA = QB.\) Do đó, điểm \(Q\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\;\left( 2 \right).\)

Từ \(\left( 1 \right),\;\left( 2 \right)\) ta có: \(PQ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB.\)

Suy ra: \(PQ \bot AB\) tại \(I.\) Vậy \(\widehat {QIB} = 90^\circ .\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right).\) Biết rằng \(\widehat B - \widehat C = 60^\circ ,\;\widehat C - \widehat D = 30^\circ .\) Số đo góc \(A\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(150\)

Cho hình thang \(ABCD\;\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right).\) Biết rằng \(\widehat B - \widehat C = 60^\circ ,\;\widehat C - \widehat D = 30^\circ .\) Số đo góc \(A\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Kẻ \(Bk\) là tia đối của tia \(BC.\)

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(\widehat C = \widehat {{B_2}}\) (hai góc đồng vị).

Ta có: \(\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat C + \widehat {{B_1}} = 180^\circ .\) Suy ra: \(\widehat {{B_1}} = 180^\circ  - \widehat C.\)

Theo giả thiết: \(\widehat {{B_1}} - \widehat C = 60^\circ \) nên \(180^\circ  - \widehat C - \widehat C = 60^\circ .\) Suy ra: \(\widehat C = 60^\circ .\) Do đó, \(\widehat {{B_1}} = 180^\circ  - 60^\circ  = 120^\circ .\)

Lại có: \(\widehat C - \widehat D = 30^\circ \) nên \(\widehat D = 60^\circ  - 30^\circ  = 30^\circ .\)

Ta có: \[\widehat A + \widehat {{B_1}} + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \] (tổng các góc trong một tứ giác)

Suy ra: \[\widehat A = 360^\circ  - \widehat {{B_1}} - \widehat C - \widehat D = 360^\circ  - 120^\circ  - 60^\circ  - 30^\circ  = 150^\circ .\]

Vậy \[\widehat A = 150^\circ .\]