2048.vn

Giải SGK Toán 8 Cánh diều Bài 16. Hình thang cân có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 Cánh diều Bài 16. Hình thang cân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 811 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ở lớp 6, phần Hình học trực quan, chúng ta đã được làm quen với hình thang cân và những vật thể có dạng hình thang cân, chẳng hạn, khung cửa sổ có dạng hình thang cân (Hình 21).

Ở lớp 6, phần Hình học trực quan, chúng ta đã được làm quen với hình thang cân và những vật thể có dạng hình thang cân, chẳng hạn, khung cửa sổ có dạng hình thang cân (Hình 21).    Hình thang cân có những tính chất gì? Có những dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình thang cân? (ảnh 1)

Hình thang cân có những tính chất gì? Có những dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình thang cân?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai cạnh AB và CD của tứ giác ABCD ở Hình 22 có song song với nhau hay không.

Cho biết hai cạnh AB và CD của tứ giác ABCD ở Hình 22 có song song với nhau hay không.   (ảnh 1)


Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Hai góc C và D cùng kề với đáy CD của hình thang ABCD ở Hình 23. Cho biết hai góc C và D có bằng nhau hay không.

Hai góc C và D cùng kề với đáy CD của hình thang ABCD ở Hình 23. Cho biết hai góc C và D có bằng nhau hay không.   (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là giao điểm của AD và BC (Hình 25).

a) So sánh các cặp góc: EDC^ và ECD^; EAB^ và EBA^.

Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là giao điểm của AD và BC (Hình 25).  a) So sánh các cặp góc: EDC  và ECD ;  EAB và EBA .  (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

b) So sánh các cặp đoạn thẳng: EA và EB; ED và EC. Từ đó, hãy so sánh AD và BC.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

c) Hai tam giác ADC và BCD có bằng nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh AC và BD.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD có AB // CD. Chứng minh ADB^=BCA^.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD) có hai đường chéo AC và BD bằng nhau. Kẻ BE song song với AC (E thuộc đường thẳng CD) (Hình 27).

a) Hai tam giác ABC và ECB có bằng nhau hay không?

Quan sát hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD) có hai đường chéo AC và BD bằng nhau. Kẻ BE song song với AC (E thuộc đường thẳng CD) (Hình 27). a) Hai tam giác ABC và ECB có bằng nhau hay không?  (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

b) So sánh các cặp góc: BED^ và BDE^; ACD^ và BED^.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

c) Hai tam giác ACD và BDC có bằng nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh ADC^ và BCD^.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

d) ABCD có phải là hình thang cân hay không?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Một ô cửa sổ có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 120 cm và chiều rộng là 80 cm. Người ta mở rộng ô cửa sổ đó bằng cách tăng độ dài cạnh dưới về hai bên, mỗi bên 20 cm (mô tả ở Hình 29). Sau khi mở rộng thì ô cửa sổ đó có dạng hình gì? Tính diện tích của ô cửa sổ đó sau khi mở rộng.

Một ô cửa sổ có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 120 cm và chiều rộng là 80 cm. Người ta mở rộng ô cửa sổ đó bằng cách tăng độ dài cạnh dưới về hai bên, mỗi bên 20 cm (mô tả ở Hình 29). Sau khi mở rộng thì ô cửa sổ đó có dạng hình gì? Tính diện tích của ô cửa sổ đó sau khi mở rộng.  (ảnh 1)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD và T là giao điểm của AC và BD (Hình 30).

Chứng minh:

a) TAD^=TBC^,TDA^=TCB^;

Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD và T là giao điểm của AC và BD (Hình 30). Chứng minh: a)  ; (ảnh 1)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b) TA = TB, TD = TC;

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

c) MN là đường trung trực của cả hai đoạn thẳng AB và CD.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Người ta ghép ba hình tam giác đều có độ dài cạnh là a với vị trí như Hình 31.

a) Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Người ta ghép ba hình tam giác đều có độ dài cạnh là a với vị trí như Hình 31.  a) Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng.  (ảnh 1)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh tứ giác ACDE là hình thang cân.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

c) Tính diện tích của tứ giác ACDE theo a.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Trên cạnh AB lấy hai điểm M, N sao cho AM = NB < 12AB. Chứng minh tứ giác MNCD là hình thang cân.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có hai đường phân giác BE và CK. Chứng minh tứ giác BKEC là hình thang cân.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Hình 33a là mặt cắt đứng phần chứa nước của một con mương (Hình 32) khi đầy nước có dạng hình thang cân. Người ta mô tả lại bằng hình học mặt cắt đứng của con mương đó ở Hình 33b với BD // AE (B thuộc AC), H là hình chiếu của D trên đường thẳng AC

Hình 33a là mặt cắt đứng phần chứa nước của một con mương (Hình 32) khi đầy nước có dạng hình thang cân. Người ta mô tả lại bằng hình học mặt cắt đứng của con mương đó ở Hình 33b với BD // AE (B thuộc AC), H là hình chiếu của D trên đường thẳng AC.      a) Chứng minh các tam giác BCD, BDE, ABE là các tam giác đều.  (ảnh 1)

a) Chứng minh các tam giác BCD, BDE, ABE là các tam giác đều.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

b) Tính độ dài của DH, AC.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

c) Tính diện tích mặt cắt đứng phần chứa nước của con mương đó khi đầy nước.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack