20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 1. Đơn thức nhiều biến. Đa thức nhiều biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 1. Đơn thức nhiều biến. Đa thức nhiều biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 872 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đơn thức?

\(2{x^2}y.\)

\(2{x^2} + y.\)

\({x^2} + 2y.\)

\(2x + {y^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.

Do đó, \(2{x^2}y\) là một đơn thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức nào sau đây là đơn thức thu gọn

\(3xy{x^2}\).

\(3xyz \cdot y.\)

\(3xyz \cdot z.\)

\(3{x^2}yz.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, nhận thấy:

• \(3xy{x^2} = 3{x^3}y.\)

• \(3xyz.y = 3x{y^2}z.\)

• \(3xyz.z = 3xy{z^2}.\)

Do đó, đơn thức thu gọn là \(3{x^2}yz.\)

Vậy chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức \(6{x^2}{y^2}z\) có bậc là

\(6.\)

\(2.\)

\(5.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có tổng số mũ của các biến trong một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0 gọi là bậc của đơn thức đó.

Do đó, đơn thức \(6{x^2}{y^2}z\) có bậc là: \(2 + 2 + 1 = 5\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đa thức?

\(\frac{3}{{2x}} + 3{y^2}.\)

\(4x + \frac{1}{y}.\)

\( - 2x + \frac{2}{{5x}}y.\)

\(\frac{3}{2}x + 4y.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.

Do đó, \(\frac{3}{2}x + 4y\) là một đa thức.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \(A = 5{x^3}y + 2xy - 3x\) có bậc là

4.

5.

7.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.

Do đó, bậc của đa thức \(A\) bằng 4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn đa thức \(\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\) được

\(xy + 3.\)

\(xy - 3.\)

\( - xy + 3.\)

\( - xy - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\)

\( = xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2 + {x^2}{y^2} + 5 - {y^2}\)

\( = xy + \left( {{y^2} - {y^2}} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + {x^2}{y^2}} \right) + 5 - 2\)

\( = xy + 3\).

Vậy chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức thu gọn trong các đa thức dưới dây là

\(\frac{1}{3}{x^2}y - xyz - {x^2}y.\)

\(\frac{1}{3}{x^2}y - xyz - zxy.\)

\( - 2x{y^2} + \frac{2}{5}y - 4{y^2}x.\)

\(\frac{3}{2}x{y^2} + 3{y^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta có:

• \(\frac{1}{3}{x^2}y - xyz - {x^2}y = \left( {\frac{1}{3} - 1} \right){x^2}y - xyz = \frac{{ - 2}}{3}{x^2}y - xyz\). Do đó, đa thức ở đáp án A chưa thu gọn.

• \(\frac{1}{3}{x^2}y - xyz - zxy = \frac{1}{3}{x^2}y - xyz - xyz = \frac{1}{3}{x^2}y - 2xyz.\) Do đó, đa thức ở đáp án B chưa thu gọn.

• \( - 2x{y^2} + \frac{2}{5}y - 4{y^2}x = \frac{2}{5}y + 4x{y^2} - 2x{y^2} = \frac{2}{5}y + 2x{y^2}\). Do đó, đa thức ở đáp án C chưa thu gọn.

• Đa thức \(\frac{3}{2}x{y^2} + 3{y^2}\) là đa thức thu gọn vì không có hai hạng tử nào đồng dạng.

Vậy chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đơn thức \(A = \left( { - 2} \right){x^2}y.\left( { - 0,5} \right){y^2}z\). Giá trị của biểu thức tại \(x = 4,y = 0,5\) và \(z = 2\) là

\(2.\)

\(4.\)

\( - 4.\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A = \left( { - 2.} \right).\left( { - 0,5} \right){x^2}{y^3}z = {x^2}{y^3}z\).

Với \(x = 4,y = 0,5\) và \(z = 2\), thay vào \(A\), ta được: \(A = {4^2} \cdot 0,{5^3} \cdot 2 = 4\).

Vậy giá trị của \(A = 4\) tại \(x = 4,y = 0,5\) và \(z = 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của đa thức \(C = xy + {x^2}{y^2} + {x^3}{y^3} + ... + {x^{100}}{y^{100}}\) tại \(x = - 1,y = - 1\).

\(C = 10.\)

\(C = 99.\)

\(C = 100.\)

\(C = 1{\rm{ }}000.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 1,y = - 1\) vào \(C,\) ta được:

\(C = \left( { - 1} \right)\left( { - 1} \right) + {\left( { - 1} \right)^2}.{\left( { - 1} \right)^2} + {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {\left( { - 1} \right)^3} + ... + {\left( { - 1} \right)^{100}} \cdot {\left( { - 1} \right)^{100}}\)

\(C = 1 + 1 + 1 + ... + 1\) (gồm 100 số 1)

Suy ra \(C = 100\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các kích thước (tính bằng mét) được ghi trên đó.

Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các kích thước (tính bằng mét) được ghi trên đó.    Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến   x , y   biểu thị mảnh đất đã cho. (ảnh 1)

Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến \(x,y\) biểu thị mảnh đất đã cho.

\(9xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(16xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(4xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(13xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách 1.

Diện tích phần mảnh đất hình chữ nhật \(ABCD\) là: \(3x \cdot 3y = 9xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích phần mảnh đất hình chữ nhật \(EFGC\) là: \(4x \cdot y = 4xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy diện tích phần mảnh đất đã cho là: \(9xy + 4xy = 13xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Cách 2.

Chiều dài của hình chữ nhật \(HFGD\)là: \(3y + y = 4y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích hình chữ nhật \(HFGD\) là: \(4x \cdot 4y = 16xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Chiều rộng của mảnh đất \(HEBA\) là: \(4x - 3x = x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích hình chữ nhật \(HEBA\) là: \(x \cdot 3y = 3xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích của mảnh đất đã cho là: \(16xy - 3xy = 13xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

11. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(P = 2018x{y^2} + 16x{y^2} - 2016x{y^2}\).

a) Thu gọn được biểu thức \(P = 18x{y^2}\).

b) Hệ số của biểu thức \(P\) thu gọn là \(18.\)

c) Biểu thức \(P\) là một đơn thức bậc \(2.\)

d) Giá trị của biểu thức \(P\) tại \(x = 2,y = \frac{1}{2}\) lớn hơn \(10.\)

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng.

Ta có: \(P = 2018x{y^2} + 16x{y^2} - 2016x{y^2} = \left( {2018 + 16 - 2016} \right).x{y^2} = 18x{y^2}\).

b) Đúng.

Sau khi thu gọn, ta có: \(P = 18x{y^2}\), do đó hệ số của đa thức \(P\) bằng 18.

c) Sai.

Biểu thức \(P = 18x{y^2}\) nên có bậc là 3.

d) Sai.

Ta thay \(x = 2,y = \frac{1}{2}\) vào \(P,\) được: \(P = 18 \cdot 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 36 \cdot \frac{1}{4} = 9\).

12. Tự luận
1 điểm

Trong homestay Panorama Tam Đảo (Vĩnh Phúc) có hai bể bơi dạng hình hộp chữ nhật. Bể thứ nhất có độ sâu \(1,4{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{,}}\) đáy là hình chữ nhật có chiều dài \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right),\) chiều dài \(y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\). Bể thứ hai có độ sâu \(1,6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\), đáy là hình chữ nhật có diện tích gấp 3 lần diện tích đáy của bể thứ nhất. Người ta bơm nước vào đầy hai bể bơi.

a) Thể tích của bể bơi thứ nhất là \(1,4xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

b) Diện tích đáy của bể bơi thứ hai là \(3xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

c) Thể tích của bể bơi thứ hai lớn hơn \(5xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

d) Cần nhiều hơn \(6xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\) nước để bơm đầy vào hai bể bơi trong homestay.

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng.

Thể tích của bể bơi thứ nhất là: \(1,4 \cdot x \cdot y = 1,4xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

b) Đúng.

Diện tích đáy của bể bơi thứ nhất là: \(x \cdot y = xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Mà diện tích đáy của bê bơi thứ hai gấp 3 lần diện tích đáy của bể bơi thứ nhất.

Do đo, diện tích đáy của bể bơi thứ hai là: \(3xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

c) Sai.

Thể tích của bể bơi thứ hai là: \(1,6 \cdot 3xy = 4,8xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Vì \(4,8 < 5\) nên \(4,8xy < 5xy\).

Do đó, thể tích của bể bơi thứ hai nhỏ hơn \(5xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)

d) Đúng.

Tổng thể tích hai bể bơi là: \(4,8xy + 1,4xy = 6,2xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thể tích nước cần bơm đầy hai bể bơi chính bằng tổng thể tích của của hai bể bơi và bằng \(6,2xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right).\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(A = 6{x^2}y + 50,5x{y^2} + {x^2}y - 51,5x{y^2}.\)

a) Thu gọn đa thức \(A = 7{x^2}y - x{y^2}.\)

b) Các hạng tử trong đa thức \(A\) đều có bậc là 3.

c) Đa thức \(A\) có bậc là 3.

d) Giá trị của \(A = - 16\) khi \(x = 1;y = - 2\).

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng.

Ta có: \(A = 6{x^2}y + 50,5x{y^2} + {x^2}y - 51,5x{y^2}\)

\(A = 6{x^2}y + {x^2}y + 50,5x{y^2} - 51,5x{y^2}\)

\(A = \left( {6 + 1} \right){x^2}y + \left( {50,5 - 51,5} \right)x{y^2}\)

\(A = 7{x^2}y - x{y^2}\).

b) Đúng.

Thu gọn \(A = 7{x^2}y - x{y^2}\), nhận thấy, các hạng tử trong đa thức \(A\) đều có bậc là 3.

c) Đúng.

Thu gọn \(A = 7{x^2}y - x{y^2}\), do đó, đa thức \(A\) có bậc là 3.

d) Sai

Thay \(x = 1;y = - 2\) vào \(A = 7{x^2}y - x{y^2}\) ta được: \(A = 7 \cdot {1^2} \cdot \left( { - 2} \right) - 1 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 14 - 4 = - 18\).

14. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều rộng là \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\), chiều dài là \(y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) (với \(y > x > 0\)). Sau khi mở rộng mảnh vườn, ta có chiều rộng mới gấp hai lần chiều rộng ban đầu, chiều dài mới bằng \(\frac{3}{2}\) chiều dài ban đầu của mảnh vườn.

a) Diện tích ban đầu của mảnh vườn là \(xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Chiều rộng mới của mảnh vườn khi mở rộng là \(2x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right),\) chiều dài mới là \(\frac{3}{2}y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

c) Diện tích của mảnh vườn sau khi mở rộng là \(3xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

d) Diện tích phần được mở rộng thêm của mảnh vườn lớn hơn \(2xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng.

Diện tích ban đầu của mảnh vườn hình chữ nhật là: \(x.y = xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Đúng.

Vì khi mở rộng mảnh vườn, chiều rộng gấp hai lần chiều rộng ban đầu, chiều dài mới bằng \(\frac{3}{2}\) chiều dài ban đầu của mảnh vườn.

Do đó, chiều rộng mới của mảnh vườn khi mở rộng là \(2x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right),\) chiều dài mới là \(\frac{3}{2}y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

c) Đúng.

Diện tích của mảnh vườn sau khi được mở rộng là: \(2x \cdot \frac{3}{2}y = 3xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

d) Sai

Diện tích phần đất được mở rộng thêm của mảnh vườn là: \(3xy - xy = 2xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy diện tích phần được mở rộng thêm của mảnh vườn là \(2xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(A = 2{x^2}y + {x^2} + {y^2} + xy - 2{x^2}y;B = - 3xy\) và \(C = A + B\).

a) Thu gọn đa thức \(A\), ta được \(A = {x^2} + xy + {y^2}\).

b) Bậc của đa thức \(A\) là 3.

c) Thu gọn đa thức \(C\), ta được \(C = {x^2} + {y^2}\).

d) Giá trị của đa thức \(C = A + B\) tại \(x = 24\) và \(y = 25\) là 1.

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng

Ta có \(A = 2{x^2}y + {x^2} + {y^2} + xy - 2{x^2}y\)

\(A = \left( {2{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + {x^2} + {y^2} + xy\)

\(A = {x^2} + {y^2} + xy\)

Do đó, thu gọn đa thức \(A\), ta được \(A = {x^2} + xy + {y^2}\).

b) Sai

Vì thu gọn \(A = {x^2} + xy + {y^2}\) nên đa thức \(A\) có bậc là 2.

c) Sai

Ta có \(C = A + B\) nên \(C = {x^2} + xy + {y^2} - 3xy = {x^2} - 2xy + {y^2}\).

d) Đúng

Thay \(x = 24;y = 25\) vào \(C = {x^2} - 2xy + {y^2}\), ta được:

\(C = {24^2} - 2 \cdot 24 \cdot 25 + {25^2} = 576 - 1{\rm{ }}200 + 625 = 1{\rm{ }}201 - 1{\rm{ }}200 = 1\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(P = xyz + {x^2}{y^2}{z^2} + {x^3}{y^3}{z^3} + ... + {x^{2020}}{y^{2020}}{z^{2020}}\). Tính giá trị của \(P\) khi biết \(x = 1;y = 1;\)\(z = - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: 0

Ta có: \(P = xyz + {x^2}{y^2}{z^2} + {x^3}{y^3}{z^3} + ... + {x^{2019}}{y^{2019}}{z^{2019}} + {x^{2020}}{y^{2020}}{z^{2020}}\).

Thay \(x = 1;y = 1;z = - 1,\) ta được:

\(P = 1 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) + {1^2} \cdot {1^2} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + {1^3}{.1^3}.{\left( { - 1} \right)^3} + ... + {1^{2019}} \cdot {1^{2019}} \cdot {\left( { - 1} \right)^{2019}} + {1^{2020}} \cdot {1^{2020}} \cdot {\left( { - 1} \right)^{2020}}\)

\(P = - 1 + 1 + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right) + 1\)

Nhận thấy đa thức \(P\) chứa 2020 hạng tử, trong đó có \(1010\) hạng tử mũ chẵn và \(1010\) hạng tử mũ lẻ.

Do đó, \(P = - 1 + 1 + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right) + 1\) có 1010 số hạng \( - 1\) và 1010 số hạng 1.

Suy ra \(P = - 1 + 1 + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right) + 1 = - 1 \cdot 1010 + 1 \cdot 1010 = - 1010 + 1010 = 0\).

Vậy với \(x = 1;y = 1;z = - 1\) thì \(P = 0.\)

17. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của đơn thức \(C = \frac{1}{3} \cdot {\left( { - 6{x^2}y} \right)^2} \cdot \left( {\frac{1}{2}{x^3}y} \right)\) tại \(x = 1,y = - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \( - 6\)

Ta có: \(C = \frac{1}{3} \cdot {\left( { - 6{x^2}y} \right)^2} \cdot \left( {\frac{1}{2}{x^3}y} \right) = \frac{1}{3} \cdot 36 \cdot {x^4}{y^2} \cdot \frac{1}{2}{x^3}y = 6{x^7}{y^3}\).

Thay \(x = 1,y = - 1\), ta được: \(C = {6.1^7} \cdot {\left( { - 1} \right)^3} = - 6\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của đa thức \(B = 3{x^5}{y^3} - 4{x^4}{y^3} + 2{x^4}{y^3} - 3{x^5}{y^3}\) tại \(x = 1;y = - 2.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: 16

Ta có: \(B = 3{x^5}{y^3} - 4{x^4}{y^3} + 2{x^4}{y^3} - 3{x^5}{y^3}\)

\(B = \left( {3{x^5}{y^3} - 3{x^5}{y^3}} \right) + \left( {2{x^4}{y^3} - 4{x^4}{y^3}} \right)\)

\(B = - 2{x^4}{y^3}\).

Thay \(x = 1;y = - 2\) vào, ta được: \(B = - {2.1^4}.{\left( { - 2} \right)^3} = - 2.\left( { - 8} \right) = 16\).

Vậy \(P = 16\) khi \(x = 1;y = - 2.\)

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của đa thức \(N = 3{x^4} + 5{x^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\) biết rằng \({x^2} + {y^2} = 2.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: 12

Ta có: \(N = 3{x^4} + 5{x^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\)

\(N = 3{x^4} + 3{x^2}{y^2} + 2{x^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\)

\(N = 3{x^2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2{y^2}\left( {{x^2} + {y^2} + 1} \right)\)

Vì \({x^2} + {y^2} = 2\) nên thay vào đa thức \(N,\) ta được:

\(N = 3{x^2}.2 + 2{y^2}.\left( {2 + 1} \right) = 6{x^2} + 6{y^2} = 6\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = 6.2 = 12.\)

20. Tự luận
1 điểm

Xác định bậc của đơn thức \(A = - 4{a^2}x \cdot {\left( { - 2bxy} \right)^2} \cdot \left( { - \frac{1}{4}{x^2}{y^3}} \right)\) với \(a,b\) là hằng số.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: 10

Ta có: \(A = - 4{a^2}x \cdot {\left( { - 2bxy} \right)^2} \cdot \left( { - \frac{1}{4}{x^2}{y^3}} \right)\)

\(A = - 4{a^2}x \cdot {\left( { - 2b} \right)^2}{\left( {xy} \right)^2} \cdot \left( { - \frac{1}{4}} \right){x^2}{y^3}\)

\(A = - 4{a^2} \cdot {\left( { - 2b} \right)^2} \cdot \left( { - \frac{1}{4}} \right)x \cdot {x^2}{y^2} \cdot {x^2}{y^3}\)

\(A = 4{a^2}{b^2} \cdot {x^5}{y^5}.\)

Do đó, bậc của đơn thức \(A\) là 10.