20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 736 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao điểm của ba đường trung trực của một tam giác là

Điểm cách đều ba cạnh của tam giác đó.

Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

Trọng tâm của tam giác đó.

Trực tâm của tam giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Giao điểm của ba đường trung trực của một tam giác là điểm cách đều ba đỉnh của tam giác đó;

⦁ Giao điểm của ba đường phân giác của một tam giác là điểm cách đều ba cạnh của tam giác đó;

⦁ Trọng tâm của tam giác là giao điểm của ba đường trung tuyến;

⦁ Trực tâm của tam giác là giao điểm của ba đường cao.

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Mỗi tam giác có ba đường trung trực.

Ba đường trung trực của tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm đó cách đều ba cạnh của tam

giác.

Giao của ba đường trung trực của tam giác là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó.

Trong tam giác cân, đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung trực đi

qua đỉnh đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba đường trung trực của tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(DEF\) có \(I\) là giao điểm của ba đường trung trực. Khi đó ta có

\(ID = IE = IF.\)

\(ID < IE < IF.\)

\(ID > IE = IF.\)

\(ID = IE < IF.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \(DEF\) có \(I\) là giao điểm của ba đường trung trực.

Suy ra \(ID = IE = IF.\)

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

Cho các hình vẽ sau:Khi đó, hình vẽ nào có điểm  G  cách đều ba đỉnh của  Δ A B C ? (ảnh 1)

Khi đó, hình vẽ nào có điểm \(G\) cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\)?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(G\) cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\) thì \(G\) là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác.

Do đó, hình 4 thỏa mãn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác \(ABC\). Khi đó:

\(O\) là điểm cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

\(O\) là điểm cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

\(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).

Đáp án B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác \(ABC\) nên \(O\) là điểm cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\) và \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).

Do đó, chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực của tam giác thì đó là

Tam giác vuông.

Tam giác cân.

Tam giác đều.

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực của tam giác thì đó là tam giác cân.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có \(\widehat C = 30^\circ \), đường trung trực của \(BC\) cắt \(AC\) tại \(M\). Khẳng định đúng là

\(BM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

\(BM = AB\).

\(BM\) là phân giác của \(\Delta ABC\).

\(BM\) là đường trung trực của \(\Delta ABC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho  Δ A B C  vuông tại  A , có  ˆ C = 30 ∘ , đường trung trực của  B C  cắt  A C  tại  M . Khẳng định đúng là (ảnh 1)

Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC\).

Xét \(\Delta MBC\) có \(MD\) vừa là đường cao vừa là đường trung trực nên \(\Delta MBC\) cân tại \(M\).

Do đó, \(\widehat {MCB} = \widehat {MBC} = 30^\circ \).

Có \(\widehat {ABM} = \widehat {ABC} - \widehat {MBD} = 60^\circ - 30^\circ = 30^\circ \).

Do đó, \(\widehat {ABM} = \widehat {MBC} = 30^\circ \).

Suy ra \(BM\) là phân giác \(\widehat {ABC}\) của \(\Delta ABC\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(M\) là trung điểm \(BC\). Đường trung trực của \(AB\) và \(AC\) cắt nhau tại \(D\). Khi đó, ta có:

Ba điểm \(A,\,\,D,\,\,M\) thẳng hàng.

Ba điểm \(A,\,\,D,\,\,C\) thẳng hàng.

Ba điểm \(A,\,\,D,\,\,B\) thẳng hàng.

Ba điểm \(B,\,\,D,\,\,C\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì hai đường trung trực của \(AB\) và \(AC\) cắt nhau tại \(D\) nên \(D\) là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác.

Do đó, \(D \in AM\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(AM\) cũng là đường trung trực).

Vậy ba điểm \(A,\,\,D,\,\,M\) thẳng hàng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), đường trung tuyến \(AM.\) Đường trung trực của \(AC\) cắt đường thẳng \(AM\) ở \(D\). Khẳng định đúng là

\(DA = DB.\)

\(DA = DM.\)

\(DM = DB.\)

\(DC = DM.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì hai đường trung trực của \(\Delta ABC\) cắt nhau ở \(D\) nên \(D\) là giao của ba đường trung trực trong tam giác.

Suy ra \(DA = DB.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân ở \(AB = AC.\) Hai đường trung trực của hai cạnh \(AB,\,\,AC\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng?

\(OA > OB.\)

\(\widehat {AOB} > \widehat {AOC}\).

\(OA \bot BC\).

\(O\) cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho  Δ A B C  cân ở  A B = A C .  Hai đường trung trực của hai cạnh  A B , A C  cắt nhau tại  O . Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì \(O\) là giao của hai đường trung trực trong \(\Delta ABC\) nên \(O\) cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

Do đó, \(O\) cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều. Gọi \(D\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,B\) và \(E\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,C\) sao cho \(BD = AE\). Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \(ABC\).

Cho tam giác  A B C  đều. Gọi  D  là điểm nằm giữa  A , B  và  E  là điểm nằm giữa  A , C  sao cho  B D = A E . Gọi  O  là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác  A B C .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(CE < AD.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta OAD = \Delta OCE\).

ĐúngSai
c

Tam giác \(ODE\) cân tại \(E\).

ĐúngSai
d

Đường trung trực của đoạn \(DE\) luôn đi qua điểm \(O.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \(ABC.\)

Suy ra \(OA = OB = OC.\)

Tam giác \(ABC\) đều nên \(AO\) vừa là đường trung trực vừa là đường phân giác của tam giác \(ABC.\)

Suy ra \(\widehat {BAO} = \widehat {OAC} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Tương tự, ta có \(\widehat {OCE} = 30^\circ \).

Tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = BC = AC.\)

Mà \(CE = AC - AE;\,\,AD = AB - BD\) và \(AE = BD\).

Suy ra \(CE = AD.\)

b) Đúng.

Xét \(\Delta OAD\)và \(\Delta OCE\), có:

\(OA = OC\) (chứng minh trên)

\(\widehat {OAD} = \widehat {OCE} = 30^\circ \).

\(CE = AD\) (chứng minh trên)

Do đó \(\Delta OAD = \Delta OCE\) (c.g.c)

c) Đúng.

Vì \(\Delta OAD = \Delta OCE\) (cmt) nên \(OD = OE\) (cặp cạnh tương ứng)

Suy ra tam giác \(ODE\) cân tại \(O\).

d) Đúng.

Ta có \(OD = OE\) (\(\Delta ODE\) cân tại \(O\))

Suy ra \(O\) nằm trên đường trung trực của đoạn \(DE\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(P\) nằm trong đó . Trên mặt phẳng đó lấy điểm \(A\) sao cho \(Ox\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PA\) và điểm \(B\) sao cho \(Oy\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PB\).

Cho  ˆ x O y = 90 ∘  và điểm  P  nằm trong đó . Trên mặt phẳng đó lấy điểm  A  sao cho  O x  là đường trung trực của đoạn thẳng  P A  và điểm  B  sao cho  O y  là đường trung trực của đoạn thẳng  P B .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta OAI = \Delta POI\).

ĐúngSai
b

\(\Delta OBE = \Delta OPE\).

ĐúngSai
c

Ba điểm \(O,\,\,A,\,\,B\) thẳng hàng.

ĐúngSai
d

\(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong \(\Delta ABP\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \(\Delta OAP\) có \(Ox\) là đường trung trực của \(PA\) nên \(OA = OP,\,\,IA = IP\).

Xét hai tam giác vuông \(\Delta OAI\) và \(\Delta POI\), có: \(OA = OP,\,\,IA = IP\).

Do đó, \(\Delta OAI = \Delta OPI\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\) (hai góc tương ứng)

b) Đúng.

Xét \(\Delta BOP\) có \(Oy\) là đường trung trực của \(PB\) nên \(OB = OP,\,\,EB = EP\).

Xét hai tam giác vuông \(\Delta OBE\) và \(\Delta OPE\) có: \(OB = OP,\,\,EB = EP\).

Suy ra \(\Delta OBE = \Delta OPE\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \(\widehat {{O_3}} = \widehat {{O_4}}\) (hai góc tương ứng).

c) Đúng.

Ta có: \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\), \(\widehat {{O_3}} = \widehat {{O_4}}\) (cmt)

Lại có \(\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_4}} = \widehat {{O_3}} + \widehat {{O_2}} = 90^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AOB} = \widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} + \widehat {{O_3}} + \widehat {{O_4}} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \).

Vậy ba điểm \(O,\,\,A,\,\,B\) thẳng hàng.

d) Đúng.

Ta có: \(OA = OP,\,\,OB = OP\) (cmt).

Suy ra \(OA = OB\left( { = OP} \right)\).

Do đó, \(O\) nằm trên đường trung trực của \(AB\).

Xét \(\Delta ABP\) có:

\(Ox\) là đường trung trực của \(PA;\)

\(Oy\) là đường trung trực của \(PB;\)

\(O\) nằm trên đường trung trực của \(AB\).

Suy ra \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong \(\Delta ABP\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn, \(O\) là giao điểm hai đường trung trực của \(AB\) và \(AC\). Trên tia đối của tia \(OB\) lấy điểm \(D\) sao cho \(OB = OD.\)

Cho  Δ A B C  có ba góc nhọn,  O  là giao điểm hai đường trung trực của  A B  và  A C . Trên tia đối của tia  O B  lấy điểm  D  sao cho  O B = O D .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(O\) thuộc trung trực của \(AD\) và \(CD.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta ADB\) vuông.

ĐúngSai
c

\(\widehat {BCD} = 90^\circ \).

ĐúngSai
d

Với \(\widehat {ABC} = 70^\circ \)thì số đo \(\widehat {ADC} = 100^\circ \) .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(O\) là giao điểm hai đường trung trực của \(AB\) và \(AC\) nên \(O\) cách đều ba đỉnh trong \(\Delta ABC\).

Do đó \(OA = OB = OC\).

Mà theo giả thiết, có: \(OB = OD.\)

Suy ra \(OA = OD\) nên \(O\) thuộc trung trực của \(AD\).

Và \(OC = OD\) nên \(O\) thuộc trung trực của \(CD\).

b) Đúng.

Vì \(OA = OB = OD\) hay ta có \(AO = \,\frac{1}{2}BD\).

Có đường trung tuyến \(AO\) trong tam giác \(\Delta ADB\) bằng một nửa cách \(DB\) nên \(\Delta ADB\) vuông tại \(A\).

c) Đúng.

Ta có: \(\Delta BOC\) cân tại \(O\) nên \(\widehat {BCO} = \frac{{180^\circ - \widehat {BOC}}}{2}\).

\(\Delta COD\)cân tại \(O\) nên \(\widehat {DCO} = \frac{{180^\circ - \widehat {DOC}}}{2}\).

Do đó, \(\widehat {BCD} = \widehat {DCO} + \widehat {BCO} = \frac{{180^\circ - \widehat {DOC} + 180^\circ - \widehat {BOC}}}{2} = \frac{{360^\circ - \widehat {BOD}}}{2} = \frac{{360^\circ - 180^\circ }}{2} = 90^\circ \).

Do đó, \(\widehat {BCD} = 90^\circ \).

d) Sai.

Có \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ - \widehat {ABD}\).

\(\Delta BCD\) vuông tại \(C\) nên \(\widehat {BDC} = 90^\circ - \widehat {CBD}\).

Do đó, \[\widehat {ADO} + \widehat {ODC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABO} + \widehat {CBO}} \right)\]

Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(\widehat A > 90^\circ \). Các đường trung trực của \(AB,\,\,AC\) cắt nhau tại \(O\) và cắt \(BC\) lần lượt tại \(D\) và \(E\). Lấy \(H\) là trung điểm \(AB,\) \(K\) là trung điểm của \(AC\)

Cho  Δ A B C  cân tại  A ,  ˆ A > 90 ∘ . Các đường trung trực của  A B , A C  cắt nhau tại  O  và cắt  B C  lần lượt tại  D  và  E . Lấy  H  là trung điểm  A B ,   K  là trung điểm của  A C    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(OA\) là đường trung trực của \(BC.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta HBD = \Delta ECK\).

ĐúngSai
c

\(BD = CE.\)

ĐúngSai
d

\(\Delta ODE\) là tam giác cân.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì điểm \(O\) là giao điểm các đường trung trực của \(\Delta ABC\) nên \(O\) thuộc đường trung trực của \(BC.\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\), suy ra \(AB = AC\) nên \(A\) thuộc đường trung trực của \(BC.\)

Do đó, \(OA\) là đường trung trực của \(BC.\)

b) Sai.

Xét \(\Delta HBD\) và \(\Delta ECK\) có:

\(\widehat {BHD} = \widehat {CKE} = 90^\circ \)

\(BH = CK\)

\(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

Do đó, \(\Delta HBD = \Delta KCE\) (g.c.g)

c) Đúng.

Vì \(\Delta HBD = \Delta KCE\) (cmt) nên \(BD = CE\) (hai cạnh tương ứng).

d) Đúng.

\(\Delta HBD = \Delta KCE\) (cmt) suy ra \(\widehat {HDB} = \widehat {KEC}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ODE},\,\,\widehat {OED}\) lần lượt là hai góc đối đỉnh với \(\widehat {HDB},\,\,\widehat {KEC}\).

Suy ra \(\widehat {ODE} = \widehat {OED}\).

Do đó, \(\Delta ODE\) cân tại \(O.\)

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(O\) là giao điểm của hai đường trung trực của gau cạnh \(AB\) và \(AC\) \((O\) nằm trong tam giác). Trên tia đối của tia \(BA\) và \(CA\) ta lấy hai điểm \(M,\,\,N\) sao cho \(BM = CN\). Đường trung trực của \(OM,\,\,ON\) cắt nhau tại \(I\).

Cho  Δ A B C  cân tại  A ,  O  là giao điểm của hai đường trung trực của gau cạnh  A B  và  A C   ( O  nằm trong tam giác). Trên tia đối của tia  B A  và  C A  ta lấy hai điểm  M , N  sao cho  B M = C N . Đường trung trực của  O M , O N  cắt nhau tại  I . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\).

ĐúngSai
b

\(\Delta OAM = \Delta ONA\).

ĐúngSai
c

\(\Delta OMN\) cân.

ĐúngSai
d

\(OI\) là đường trung trực của \(\Delta MNO\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta chứng minh được \(\Delta OAB = \Delta OAC\) (c.c.c) nên \(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\) (hai cạnh tương ứng).

b) Sai.

Ta có: \(AM = AN = AB + BM = AC + CN\) (\(AB = AC;\,\,AM = AN\))

\(\widehat {MAO} = \widehat {NAO}\) (cmt)

\(AO\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta OAM = \Delta OAN\) (c.g.c)

c) Đúng.

Vì \(\Delta OAM = \Delta OAN\) (cmt) nên \(OM = ON\) (hai cạnh tương ứng).

Do đó, \(\Delta OMN\) cân tại \(O\).

d) Đúng.

Vì trung trực của \(OM,\,\,ON\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là giao điểm của ba đường trung trực trong \(\Delta MNO\)

Do đó, \(OI\) là đường trung trực của \(\Delta MNO\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có \(\widehat A = 40^\circ \), đường trung trực của \(AB\) cắt \(BC\) ở \(D\). Hỏi số đo \(\widehat {CAD}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Cho  Δ A B C  cân tại  A , có  ˆ A = 40 ∘ , đường trung trực của  A B  cắt  B C  ở  D . Hỏi số đo  ˆ C A D  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \).

Vì \(D\) thuộc đường trung trực của \(AB\) nên \(AD = BD\) (tính chất đường trung trực)

Suy ra \(\Delta ABD\) cân tại \(D\) (dấu hiệu nhận biết).

Suy ra \(\widehat {DAC} + \widehat {CAB} = \widehat {DAB} = \widehat B = 70^\circ \)

Suy ra \(\widehat {DAC} = 70^\circ - \widehat {CAB} = 70^\circ - 40^\circ = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {DAC} = 30^\circ \).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) trong đó \(\widehat A = 100^\circ \). Các đường trung trực của \(AB\) và \(AC\) cắt cạnh \(BC\) theo thứ tự ở \(E\) và \(F\). Hỏi số đô \(\widehat {EAF}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 20

Cho  Δ A B C  trong đó  ˆ A = 100 ∘ . Các đường trung trực của  A B  và  A C  cắt cạnh  B C  theo thứ tự ở  E  và  F . Hỏi số đô  ˆ E A F  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(E\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nên \(AE = EB\) hay \(\Delta EAB\) cân tại đỉnh \(E\).

Suy ra \(\widehat {{A_1}} = \widehat B\) (1)

Vì \(F\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AC\) nên \(AF = FC\) hay \(\Delta FAC\) cân tại đỉnh \(F\).

Suy ra \(\widehat {{A_2}} = \widehat C\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{A_2}} + \widehat {{A_1}} = \widehat B + \widehat C\).

Ta có: \(\widehat {EAF} = \widehat {BAC} - \widehat {{A_1}} - \widehat {{A_2}} = \widehat {BAC} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right)\).

Mặt khác \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác) nên \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).

Do đó, \(\widehat {EAF} = \widehat {BAC} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 100^\circ - 80^\circ = 20^\circ \).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(\widehat A = 40^\circ ,\,\,O\) là giao điểm các đường trung trực của \(\Delta ABC\). Hỏi số đo của \(\widehat {OBC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 80

Cho  Δ A B C  cân tại  A  có  ˆ A = 40 ∘ , O  là giao điểm các đường trung trực của  Δ A B C . Hỏi số đo của  ˆ O B C  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) và \(O\) là giao điểm các đường trung trực trong tam giác \(\Delta ABC\) nên \(AO\) vừa là đường trung trực vừa là đường phân giác.

Do đó, ta có: \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}} = 20^\circ \).

Vì \(O\) là giao điểm các đường trung trực trong tam giác \(\Delta ABC\) nên \(OA = OB = OC\).

Suy ra \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}} = 20^\circ ;\,\,\widehat {{A_2}} = \widehat {{C_1}} = 20^\circ \).

Lại có: \[\widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A = 140^\circ \] hay \[\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{C_2}} = 140^\circ \],

suy ra \[\widehat {{B_2}} + \widehat {{C_2}} = 140^\circ - \left( {\widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}}} \right) = 140^\circ - 40^\circ = 100^\circ \].

Do đó, \[\widehat {BOC} = 180^\circ - \left( {\widehat {{B_2}} + \widehat {{C_2}}} \right) = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \].

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 110^\circ \). Đường trung trực của các cạnh \(AB\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\). Hỏi số đo của \(\widehat {BIC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 140

Cho  Δ A B C  có  ˆ A = 110 ∘ . Đường trung trực của các cạnh  A B  và  A C  cắt nhau tại  I . Hỏi số đo của  ˆ B I C  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Từ giả thiết suy ra \(I\) là đường trung trực của \(BC\).

Suy ra \(IB = IC\).

Do đó, \(\Delta BIC\) cân.

Có \(\widehat {BIA} = 180^\circ - 2\widehat {{A_2}}\); \(\widehat {CIA} = 180^\circ - 2\widehat {{A_1}}\)

Suy ra \(\widehat {BIC} = \widehat {BIA} + \widehat {AIC} = 180^\circ - 2\widehat {{A_1}} + 180^\circ - 2\widehat {{A_2}} = 2\left( {180^\circ - \widehat {BAC}} \right) = 2 \cdot \left( {180^\circ - 110^\circ } \right) = 140^\circ \).

Vậy \(\widehat {BIC} = 140^\circ \).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) có \(H\) và \(K\) lần lượt là trung điểm của hai cạnh \(AB\) và \(AC\). Từ \(H\) và \(K\) kẻ đường trung trực của hai cạnh \(AB,\,\,AC\) cắt nhau tại \(O\). Hỏi số đo \(\widehat {OAC}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 45

Cho  Δ A B C  vuông cân tại  A  có  H  và  K  lần lượt là trung điểm của hai cạnh  A B  và  A C . Từ  H  và  K  kẻ đường trung trực của hai cạnh  A B , A C  cắt nhau tại  O . Hỏi số đo  ˆ O A C  bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Vì hai đường trung trực của hai cạnh \(AB,\,\,AC\) cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong \(\Delta ABC\).

Do đó, \(OA\) vừa là đường trung trực, đường cao, đường phân giác trong tam giác \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\).

Do đó, \(\widehat {OAC} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ \).