20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 737 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(d\) là

\(AH.\)

\(AC.\)

\(AB.\)

\(BC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(d\) là \(AH.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) có \(MN < MP < NP\). Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?

\(\widehat M < \widehat P < \widehat N\).

\(\widehat N < \widehat P < \widehat M\).

\(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).

\(\widehat P < \widehat M < \widehat N\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta MNP\) có \(MN < MP < NP\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác \(DEF\) có \(DE = 2\,\,{\rm{cm, }}EF = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)Kết luận nào sau đây đúng?

\(\widehat D < \widehat F\).

\(\widehat D = \widehat F\).

\(\widehat D > \widehat F\).

Không thể so sánh được \(\widehat D\) và \(\widehat F\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong tam giác  D E F  có  D E = 2 c m , E F = 5 c m . Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(5\,\,{\rm{cm}} > 2\,\,{\rm{cm}}\) nên \(EF > DE\).

Suy ra \(\widehat D > \widehat F\).

Vậy ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình sau, trong đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BF\) đường nào ngắn nhất?

Trong hình sau, trong đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm  A  đến đường thẳng  B F  đường nào ngắn nhất? (ảnh 1)

\(AC\).

\(AD\).

\(AE\).

\(AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BF\) thì đường vuông góc \(AD\) là đường ngắn nhất

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng, điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C\). Trên đường thẳng vuông góc với \(AC\) tại \(B\) ta lấy điểm \(H\). Khi đó

\(AH < BH\).

\(AH < AB\).

\(AH > BH\).

\(AH = BH\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho ba điểm  A , B , C  thẳng hàng, điểm  B  nằm giữa hai điểm  A  và  C . Trên đường thẳng vuông góc với  A C  tại  B  ta lấy điểm  H . Khi đó (ảnh 1)

Có đường cao \(BH\) là đường cao, \(AH,\,\,HC\) là các đường xiên. Do đó, \(AH > BH\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác \(ABC\) có chiều cao \(AH\). Khi đó:

Nếu \(BH < HC\) thì \(AB < AC.\)

Nếu \(AB < AC\) thì \(BH < HC.\)

Nếu \(BH = HC\) thì \(AB = AC.\)

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong tam giác  A B C  có chiều cao  A H . Khi đó: (ảnh 1)

Trong tam giác \(ABC\) có \(AH\) là đường vuông góc và \(BH,CH\) là hai hình chiếu.

Khi đó:

Nếu \(BH < HC\) thì \(AB < AC.\)

Nếu \(AB < AC\) thì \(BH < HC.\)

Nếu \(BH = HC\) thì \(AB = AC.\)

Do đó, cả A, B, C đều đúng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 95^\circ ,\,\,\widehat A = 40^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất.

\(BC < AB < AC\).

\(AC < AB < BC\).

\(AC < BC < AB\).

\(AB < BC < AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {95^\circ + 40^\circ } \right) = 45^\circ \).

Suy ra \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\), do đó \(BC < AB < AC\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) có \(MN < MP;MD \bot NP\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(DN = DP.\)

\(DM < MP.\)

\(MD > MN.\)

\(MN = MP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do \(MD \bot NP\) nên tam giác \(MDP\) vuông tại \(D\).

Do đó, \(DM < MP.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn có \(AD\) và \(BE\) là hai đường cao cắt nhau tại \(H\), biết \(AC < BC\). Kết luận nào sau đây đúng?

\(AD + BE < BC + AC.\)

\(AD + BE > BC + AC.\)

\(AD + BE = BC + AC.\)

Cả ba đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác  A B C  nhọn có  A D  và  B E  là hai đường cao cắt nhau tại  H , biết  A C < B C . Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có \(AD\) là đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BC\); \(AC\) là đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BC\).

Suy ra \(AD < AC\) (do đường vuông góc ngắn hơn đường xiên) (1)

Ta có \(BE\) là đường vuông góc kẻ từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(AC\); \(BC\) là đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(AC\).

Suy ra \(BE < BC\) (do đường vuông góc ngắn hơn đường xiên) (2)

Lấy (1) + (2), vế theo vế, ta được: \(AD + BE < AC + BC\).

Vậy ta chọn phương án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 4:3:2\). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

\(AC < AB < BC\).

\(BC > AC > AB\).

\(BC < AC < AB\).

\(BC = AC < AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Lại có, \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 4:3:2\) hay \(\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{2}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{2} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{4 + 3 + 2}} = \frac{{180^\circ }}{9} = 20^\circ \).

Suy ra \(\widehat A = 80^\circ ;\,\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat {\,C} = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat C < \widehat B < \widehat A\) nên \(BC > AC > AB\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) biết rằng \(\widehat A = 40^\circ \) và số đo góc \(B,\,C\) tỉ lệ nghịch với \(3,\,\,4\). Khi đó:

a

\(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3}\).

ĐúngSai
c

Góc có số đo lớn nhất trong \(\Delta ABC\) là \(\widehat C\).

ĐúngSai
d

\(BC < AB < AC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy, \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \).

Do đó, ý a) đúng.

b) Đúng.

Có số đo \(B,\,C\) tỉ lệ nghịch với \(3,\,\,4\) nên \(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3}\).

Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3} = \frac{{\widehat B + \widehat C}}{{4 + 3}} = \frac{{140^\circ }}{7} = 20^\circ .\)

Suy ra \(\widehat B = 80^\circ ,\,\,\widehat C = 60^\circ \).

Vậy góc \(B\) là góc có số đo lớn nhất trong tam giác.

Vậy ý c) là sai.

d) Đúng.

Có \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\,\,\,\left( {40^\circ < 60^\circ < 80^\circ } \right)\) nên \(BC < AB < AC.\)

Do đó, ý d) là đúng.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Xét tính đúng – sai trong các mệnh đề dưới đây: (ảnh 1)

Xét tính đúng – sai trong các mệnh đề dưới đây:

a

\(MA > MH.\)

ĐúngSai
b

\(MC > MB.\)

ĐúngSai
c

\(MA = MB.\)

ĐúngSai
d

\(MC < MA.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình vẽ sau:  Xét tính đúng – sai trong các mệnh đề dưới đây: (ảnh 2)

a) Đúng.

Vì \(MH\) là đường vuông góc và \(MA\) là đường xiên nên \(MA > MH\) (quan hệ đường vuông góc và đường xiên).

Do đó, ý a) đúng.

b) Đúng.

Vì \(\widehat {MBC}\) là góc ngoài của \(\Delta MHB\) suy ra \(\widehat {MBC} > \widehat {MHB} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta MBC\) có \(\widehat {MBC}\) là góc tù nên suy ra \(MC > MB\) (quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác)

Do đó, ý b) đúng.

c) Sai.

Mà \(HB\) và \(HC\) lần lượt là hình chiếu của \(MB\) và \(MC\) trên \(AC\).

Suy ra \(HB < HC\) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

Vì \(AH = HB\) (gt) mà \(AH,HB\) lần lượt là hai hình chiếu của \(AM,BM\).

Suy ra \(MA = MB\) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu).

Do đó, ý c) đúng.

d) Sai.

Ta có \(MA = MB\) (cmt) và \(MC > MB\) (cmt) nên \(MC > MA\).

Do đó, ý d) sai.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một sân vận động, ba địa điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) là ba đỉnh của một tam giác \(MNP\) với \(\widehat M\) là góc tù và \(MN = 400\,\,{\rm{m}}\)như hình dưới đây.

Trong một sân vận động, ba địa điểm  M , N , P  là ba đỉnh của một tam giác  M N P  với  ˆ M  là góc tù và  M N = 400 m như hình dưới đây.    Giả sử bán kính để nghe rõ tiếng loa là 400 m và  Q  là điểm đặt chiếc loa, khi đó: (ảnh 1)

Giả sử bán kính để nghe rõ tiếng loa là 400 m và \(Q\) là điểm đặt chiếc loa, khi đó:

\(\widehat M\) là góc lớn nhất.

\(NP > NQ.\)

\(NQ < 400\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Khi đặt loa tại một điểm nằm giữa \(M\) và \(P\) thì ở vị trí điểm \(N\) sẽ không nghe được tiếng loa.

Xem đáp án

a) Đúng.

Tam giác \(MNQ\) có \(\widehat M\) là góc tù.

Suy ra \(\widehat M\) là góc lớn nhất.

b) Đúng.

Xét tam giác \(NPQ\) có: \(\widehat {NQP} = \widehat {NMQ} + \widehat {MNQ}\) (tính chất góc ngoài tam giác)

Do đó, \(\widehat {NQP} > 90^\circ \) và có số đo lớn nhất trong tam giác \(NPQ\).

Suy ra \(NP > NQ\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác)

c) Sai.

Do đó \(NQ\)là cạnh lớn nhất trong ba cạnh của tam giác \(MNQ\).

Khi đó \(NQ > MN = 400\,\,{\rm{m}}\).

d) Đúng.

Do \(NQ > MN = 400\,\,{\rm{m}}\)nên khoảng cách giữa \(N\) và \(Q\) vượt quá bán kính nghe rõ của loa nên khi đặt loa tại một điểm giữa \(M\) và \(P\) thì ở vị trí điểm \(N\) sẽ không nghe được tiếng loa.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Trên cạnh \(BC\), lấy điểm \(E\) sao cho\(BA = BE\) và kẻ \(EF \bot AC\) tại \(F.\)

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A , đường cao  A H . Trên cạnh  B C , lấy điểm  E  sao cho B A = B E  và kẻ  E F ⊥ A C  tại  F .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(BC < AB + AC.\)

ĐúngSai
b

\(AH + \frac{{BC}}{2} < AB + AC\).

ĐúngSai
c

\(BC + AH < AB + AC\).

ĐúngSai
d

\(AH + \frac{{BC}}{2} < BC + AH < AB + AC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có \(AH < AB\) và \(AH < AC\) (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

Cộng theo vế suy ra \(2AH < AB + AC\) (1)

Lại có \(AH < AB\) và \(CH < AC\) (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

Suy ra \(CH + BH < AB + AC\).

Khi đó \(BC < AB + AC\) (2)

b) Đúng.

Lấy (1) + (2) vế theo vế, ta được \(2AH + BC < 2AB + 2AC\).

Suy ra \(AH + \frac{{BC}}{2} < AB + AC\) (*)

c) Sai.

Do \(BA = BE\) nên tam giác \(ABE\) cân tại \(B.\)

Suy ra \(\widehat {BAE} = \widehat {BEA}\).

Lại có \(\widehat {BAE} = \widehat {AEF}\) (do cùng phụ với \(\widehat {EAF}\))

Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {BEA}\).

Xét \(\Delta AHE\) và \(\Delta AFE\), có:

\(AE\) là cạnh chung.

\(\widehat {AEF} = \widehat {BEA}\) (chứng minh trên)

\(\widehat {AHE} = \widehat {AFE} = 90^\circ \).

Do đó \(\Delta AHE = \Delta AFE\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(AH = AF\) (cặp cạnh tương ứng)

Ta có \(CF < EC\) (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên).

Ta có \(BC + AH = BE + EC + AH = BA + EC + AC\).

Suy ra \(BC + AH > BA + CF + AF\) hay \(BC + AH > AC + AB\).

d) Sai.

Từ (*), (**), ta suy ra \(AH + \frac{{BC}}{2} < AB + AC < BC + AH\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 3:4:5\). Khi đó:

a

\(\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5} = 15^\circ \).

ĐúngSai
b

Góc có số đo lớn nhất là góc \(C.\)

ĐúngSai
c

\(\widehat A < \widehat B < \widehat C\).

ĐúngSai
d

\(AB > BC > AC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Tam giác \(ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Theo đề, ta có \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{180^\circ }}{{12}} = 15^\circ \].

b) Đúng.

Với \[\frac{{\widehat A}}{3} = 15^\circ \], ta có \[\widehat A = 3 \cdot 15^\circ = 45^\circ \].

Với \[\frac{{\widehat B}}{4} = 15^\circ \], ta có \[\widehat B = 4 \cdot 15^\circ = 60^\circ \].

Với \[\frac{{\widehat C}}{5} = 15^\circ \], ta có \[\widehat C = 5 \cdot 15^\circ = 75^\circ \].

c) Đúng.

Vì 45° < 60° < 75° nên \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\).

d) Sai.

Vì \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\) nên \(BC < AC < AB.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:    Khi đó:  (i). Các đường vuông góc kẻ đến  A B  là:  C B , H E .  (ii). Đường vuông góc kẻ đến  B C  chỉ có  H D .  (iii). Đường xiên kẻ từ  H  đến  A B  là  H A , H B , H E . (ảnh 1)

Khi đó:

(i). Các đường vuông góc kẻ đến \(AB\) là: \(CB,\,\,HE.\)

(ii). Đường vuông góc kẻ đến \(BC\) chỉ có \(HD\).

(iii). Đường xiên kẻ từ \(H\) đến \(AB\) là \(HA,\,\,HB,\,\,\,HE\).

(iiii). \(HC,\,\,HB\) là các đường xiên kẻ từ \(H\) đến \(BC\).

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Nhận thấy:

Các đường vuông góc kẻ đến \(AB\) là: \(CB,\,\,HE.\)

Đường vuông góc kẻ đến \(BC\) có \(HD,\,\,AB\).

Đường xiên kẻ từ \(H\) đến \(AB\) là \(HA,\,\,HB.\)

\(HC,\,\,HB\) là các đường xiên kẻ từ \(H\) đến \(BC\).

Do đó có hai khẳng định đúng là (i) và (iiii).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 2\widehat B,\,\,\widehat B + \widehat C = 80^\circ \). Khi đó:

(i). Số đo góc \(\widehat A\) lớn hơn \(90^\circ .\)

(ii). \(\widehat A > \widehat C > \widehat B\).

(iii). \(AB < AC < BC\).

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Cho  Δ A B C  có  ˆ A = 2 ˆ B , ˆ B + ˆ C = 80 ∘ . Khi đó:  (i). Số đo góc  ˆ A  lớn hơn  90 ∘ .  (ii).  ˆ A > ˆ C > ˆ B .  (iii).  A B < A C < B C .  Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \).

Mặt khác \(\widehat B + \widehat C = 80^\circ \) (gt) nên \(\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ \).

Mà \(\widehat A = 2\widehat B\) nên \(\widehat B = \frac{{\widehat A}}{2} = \frac{{100^\circ }}{2} = 50^\circ \).

Suy ra \(\widehat C = 80^\circ - \widehat B = 80^\circ - 50^\circ = 30^\circ \).

Suy ra \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\).

Do đó, \(BC > AC > AB\).

Vậy có hai khẳng định đúng là (i) và (iii).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) nhọn. Kẻ \(MD \bot NP\,\,\left( {D \in NP} \right),\,\,NE \bot MP\,\,\left( {E \in MP} \right)\).

Cho  Δ M N P  nhọn. Kẻ  M D ⊥ N P ( D ∈ N P ) , N E ⊥ M P ( E ∈ M P ) .    Khi đó:  (i).  M N > M D .  (ii).  N M < N E .  (iii).  2 N M > N E + M D .  Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng? (ảnh 1)

Khi đó:

(i). \(MN > MD.\)

(ii). \(NM < NE.\)

(iii). \(2NM > NE + MD\).

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Nhận thấy \(MD\) là đường vuông góc, \(MN\) là đường xiên kẻ từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(NP\).

Do đó, \(MN > MD.\) (1)

Ta thấy \(NE\) là đường vuông góc, \(MN\) là đường xiên kẻ từ điểm \(N\) đến đường thẳng \(MP\).

Do đó \(MN > NE\). (2)

Cộng theo vế (1) và (2) ta được \(2MN > MD + ME.\)

Vậy có hai khẳng định đúng là (i) và (iii).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), điểm \(E\) nằm giữa \(B,\,C\) (\(AE\) không vuông góc với \(BC\)). Gọi \(H\) và \(K\) là chân các đường vuông góc kẻ từ \(B,\,\,C\) đến đường thẳng \(AE\).

Cho  Δ A B C , điểm  E  nằm giữa  B , C  ( A E  không vuông góc với  B C ). Gọi  H  và  K  là chân các đường vuông góc kẻ từ  B , C  đến đường thẳng  A E .    Khi đó:  (i).  B E > B H .  (ii).  C K < E C . (ảnh 1)

Khi đó:

(i). \(BE > BH\).

(ii). \(CK < EC.\)

(iii). \(BC < BH + CK.\)

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định sai?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Nhận thấy \(BH\) là đường vuông góc, \(BE\) là đường xiên kẻ từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(AK\).

Do đó, \(BE > BH\).

Có \(CK\) là đường vuông góc, \(CE\) là đường xiên kẻ từ điểm \(C\) đến đường thẳng \(AK\).

Do đó, \(CE > CK\).

Suy ra \(BE + CE > BH + CK\) hay \(BC > BH + CK.\)

Vậy khẳng định (iii) là sai.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), biết \(\widehat A + \widehat B = 120^\circ \) và \(3\widehat B - 2\widehat A = 10^\circ \). Khi đó:

(i). Góc có số đo lớn nhất trong \(\Delta ABC\) là \(\widehat B\).

(ii). \(\widehat C = 60^\circ .\)

(iii). \(AC > AB > BC\).

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định là đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Ta có: \(\widehat A + \widehat B = 120^\circ \) nên \(\widehat A = 120^\circ - \widehat B\).

Thay \(\widehat A = 120^\circ - \widehat B\) vào \(3\widehat B - 2\widehat A = 10^\circ \) ta có: \(3\widehat B - 2\left( {120^\circ - \widehat B} \right) = 10^\circ \)

Suy ra \(5\widehat B = 250^\circ \) nên \(\widehat B = 250^\circ :5\), do đó \(\widehat B = 50^\circ \).

Từ đó \(\widehat A = 120^\circ - \widehat B = 120^\circ - 50^\circ = 70^\circ \).

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 180^\circ - 50^\circ - 70^\circ = 60^\circ \).

Do đó, \(\widehat B < \widehat C < \widehat A\), suy ra \(AC < AB < BC\).

Vậy có một khẳng định đúng là (ii).