20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 733 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình dưới đây.

Hình nào sau đây là hình lập phương?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy, các hình 1, 2, 4 có dạng hình hộp chữ nhật và hình 3 là hình lập phương (khối rubic).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mặt của hình hộp chữ nhật là

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một hình hộp chữ nhật gồm 6 mặt (2 mặt đáy và 4 mặt bên)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\].

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . E F G H .    Các góc đỉnh  B  của hình hộp chữ nhật đó là (ảnh 1)

Các góc đỉnh \[B\] của hình hộp chữ nhật đó là

\[\widehat {ABC};\,\,\widehat {ABF};\,\,\widehat {CBF}\].

\[\widehat {ABC}\].

\[\widehat {ABC};\,\,\widehat {BAF};\,\,\widehat {CBF}\].

\[\widehat {ABF}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các góc đỉnh \[B\] của hình hộp chữ nhật đó là \[\widehat {ABC};\,\,\widehat {ABF};\,\,\widehat {CBF}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\] có \[HD = 11{\rm{ cm}}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình hộp chữ nhật  A B C D . E F G H  có  H D = 11 c m . Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[AB = 11{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[BF = 11{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[FC = 11{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[HE = 11{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[ABCD.EFGH\] là hình hộp chữ nhật nên \[HD = BF = 11{\rm{ cm}}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các kích thước của hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) như sau: \(HG = 38{\rm{ cm; }}BF = 26{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Cho các kích thước của hình hộp chữ nhật  A B C D . E F G H  như sau:  H G = 38 c m ; B F = 26 c m .    Hỏi độ dài của  A B  và  C G  là bao nhiêu cm? (ảnh 1)

Hỏi độ dài của \(AB\) và \(CG\) là bao nhiêu cm?

\(AB = 26{\rm{ cm; }}CG = 38{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AB = 28{\rm{ cm; }}CG = 64{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AB = 12{\rm{ cm; }}CG = 38{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AB = 38{\rm{ cm; }}CG = 26{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) nên \(AB = HG = 38{\rm{ cm; }}CG = BF = 26{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vậy chón đáp án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.MNPQ\) như sau:

Cho hình lập phương A B C D . M N P Q  như sau:    Đường chéo của hình lập phương  A B C D . M N P Q  là (ảnh 1)

Đường chéo của hình lập phương \(ABCD.MNPQ\) là

\[AC\].

\[BQ\].

\[AN\].

\[NQ\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường chéo của hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ\) là \[BQ\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(BB' = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(A'D' = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(CC' = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(D'C' = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AC' = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có các cạnh bên bằng nhau.

Do đó, ta có \(BB' = CC' = DD' = AA' = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây.

Tấm bìa nào dưới đây không thể lập được một hình lập phương?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tấm bìa không thể lập được một hình lập phương là tấm bìa Hình 4.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về hình lập phương?

Có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh.

Các mặt đều là hình thoi.

Có 4 đường chéo.

Có tất cả các cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình lập phương có các mặt là hình vuông. Do đó, phát biểu B là sai.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ\), biết \(BN = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(NP = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(AB = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(CB = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(DQ = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . M N P Q , biết  B N = 3 c m .  Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có \(BN = AM = DQ = CP = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\).

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\).  Trong đó: (ảnh 1)

Trong đó:

a

Hai đáy là \(ABCD\) và \(EFGH\).

ĐúngSai
b

Có bốn mặt bên là \(ABFE;\,\,BFGC;\,\,CGHD;\,\,DHEA\).

ĐúngSai
c

Có bốn đường chéo \(BG;\,\,FC;\,\,BH;\,\,CE.\)

ĐúngSai
d

\(AE = BF = CG = DH\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Hai mặt đáy của hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) là \(ABCD\) và \(EFGH\).

b) Đúng.

Các mặt bên của hình hộp là \(ABFE;\,\,BFGC;\,\,CGHD;\,\,DHEA\).

c) Sai.

Bốn đường chéo của hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) là \(BH;\,\,AG;\,\,CE;\,\,DF\).

d) Đúng.

Ta có các đường cao trong hình hộp \(AE = BF = CG = DH\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\).  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Các mặt bên của hình lập phương là \(DD'C'C;\,\,ADD'A';\,\,ABB'A';\,\,BCC'B'\).

ĐúngSai
b

Các đường chéo của hình lập phương là \(AC,\,\,BD,\,\,A'C',\,\,B'D'\).

ĐúngSai
c

Các góc đỉnh \(D\) là ADC^;  ADD'^;  CDD'^

ĐúngSai
d

Các đoạn thẳng song song với \(AD\) là \(A'D',\,\,B'C',\,BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Các mặt bên của hình lập phương là \(DD'C'C;\,\,ADD'A';\,\,ABB'A';\,\,BCC'B'\).

b) Sai.

Các đường chéo chính của hình lập phương là \(AC',\,\,BD',\,\,A'C,\,\,B'D\).

c) Đúng.

Các góc đỉnh \(D\) là ADC^;  ADD'^;  CDD'^

d) Đúng.

Các đoạn thẳng song song với \(AD\) là \(A'D',\,\,B'C',\,BC\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình hộp \(MNPQ.EFGH\), biết \(MN = 6\,\,{\rm{cm,}}\,\,HE = 3\,\,{\rm{cm, }}FN = 7\,\,{\rm{cm}}\).

Cho hình hộp  M N P Q . E F G H , biết  M N = 6 c m , H E = 3 c m , F N = 7 c m .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(GF = PN = QM = 3\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
b

\(HQ = GP = EM = 6\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
c

Chu vi đáy \(MNPQ\) bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
d

Chu vi mặt bên \(HGPQ\) hơn chu vi đáy \(MNPQ\) 3 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(HE = GF = PN = QM = 3\,\,{\rm{cm}}\).

b) Sai.

Ta có: \(FN = HQ = GP = EM = 7\,\,{\rm{cm}}\).

c) Đúng.

Chu vi của mặt đáy \(MNPQ\) là \(\left( {MN + PN} \right) \cdot 2 = \left( {6 + 3} \right) \cdot 2 = 18\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

d) Sai.

Chu vi mặt bên \(HGPQ\) là \(\left( {HG + HQ} \right) \cdot 2 = \left( {7 + 6} \right) \cdot 2 = 26\) (cm),

Do đó, mặt bên \(HGPQ\) hơn chu vi đáy \(MNPQ\) là: \(26 - 18 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 5\,\,{\rm{cm}}\).

Cho hình lập phương  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′  có  A B = 5 c m .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(BB' = 5\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
b

Chu vi đáy \(A'B'C'D'\) bằng 25 cm.

ĐúngSai
c

Diện tích một mặt của hình lập phương lớn hơn \(20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
d

Tổng diện tích tất cả các mặt của hình lập phương là \(120\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên tất cả các cạnh bằng nhau.

Do đó \(AB = BB' = 5\,\,{\rm{cm}}\).

b) Sai.

Chu vi của đáy \(A'B'C'D'\) là \(5 \cdot 4 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Đúng.

Diện tích một mặt của hình lập phương là \(5 \cdot 5 = 25\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

d) Sai.

Tổng diện tích tất cả các mặt của hình lập phương là \(25 \cdot 6 = 150\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) có \(BC = 7\,\,{\rm{cm, }}GH = 4\,\,{\rm{cm}}\) và \(BF = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . E F G H  có  B C = 7 c m , G H = 4 c m  và  B F = 3 c m .    Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(AE = CG = DH = 3\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
b

\(EF = 7\,\,{\rm{cm, }}EH = 4\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
c

Các mặt bên của hình hộp chữ nhật là \(ABCD,\,\,EFGH\).

ĐúngSai
d

Chu vi một mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \(22\,\,{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(BF = AE = CG = DH = 3\,\,{\rm{cm}}\).

b) Sai.

Ta có: \(EH = BC = 7\,\,{\rm{cm, }}GH = EF = 4\,\,{\rm{cm}}\).

c) Sai.

Các mặt bên của hình hộp chữ nhật là \(ABFE,\,\,BCGF,\,\,CDHG,\,\,DHEA\).

d) Đúng.

Chu vi một mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \(\left( {7 + 4} \right) \cdot 2 = 22\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng một số khối lập phương nhỏ, ta xếp thành hình khối như hình vẽ. Sau đó ta tô màu tất cả các mặt ngoài của khối.

Hỏi có bao nhiêu khối lập phương nhỏ có đúng 3 mặt được tô?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Các khối lập phương có đúng ba mặt được tô sẽ là các khối ở trên cùng và ngoài cùng của khối hình.

(các hình lập phương được đánh dấu x là các hình được tô 3 mặt)

Do đó, ta quan sát có 10 khối được tô 3 mặt.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ\). Biết rằng diện tích mặt bên \(BCPN\) bằng 48 cm2 và gấp đôi diện tích mặt bên \(ABNM\) và độ dài cạnh \(BC = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Cho hình hộp chữ nhật  A B C D . M N P Q . Biết rằng diện tích mặt bên  B C P N  bằng 48 cm2 và gấp đôi diện tích mặt bên  A B N M  và độ dài cạnh  B C = 8 c m . (ảnh 1)

Hỏi độ dài cạnh \(AB\) bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có diện tích mặt bên \(BCPN\) là \(BC \cdot BN = 48\) hay \(8 \cdot BN = 48\).

Suy ra \(BN = 48:8 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích mặt bên \(BCPN\) gấp hai lần diện tích \(ABNM\) nên diện tích \(ABNM\) bằng \(48:2 = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Ta có: \({S_{ABNM}} = AB \cdot BN = 24\) nên \(AB = 24:6 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Một con kiến đang ở vị trí \(A\) của hình lập phương \(ABCD.MNPQ\). Biết độ dài cạnh \(AB\) bằng 1 cm.

Một con kiến đang ở vị trí A của hình lập phương ABCD.MNPQ. Biết độ dài cạnh AB bằng 1 cm.    Hỏi có bao nhiêu đường gấp khúc mà con kiến có thể đi để đến được vị trí P sao cho tổng quãng đường đi bằng 3 cm? (ảnh 1)

Hỏi có bao nhiêu đường gấp khúc mà con kiến có thể đi để đến được vị trí \(P\) sao cho tổng quãng đường đi bằng 3 cm?

Xem đáp án

Đáp án: 6

Để con kiến đi từ \(A\) đến \(P\) sao cho tổng quãng đường đi bằng 3 cm, tức là đi từ \(A\) đến \(P\) qua 3 cạnh của hình lập phương.

Do đó, các cách đi từ \(A\) đến \(P\) sao cho tổng quãng đường bằng 3 cm là:

+) \(AB \to BC \to CP\)

+) \(AB \to BN \to NP\)

+) \(AD \to DQ \to QP\)

+) \(AD \to DC \to CP\)

+) \(AM \to MN \to NP\)

+) \(AM \to MQ \to QP\).

Do đó, có 6 đường gấp khúc thỏa mãn.

19. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu hình lập phương để xếp được hình dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Số hình lập phương để xếp phần dưới cùng là: \(3 + 2 + 1 = 6\) (hình)

Số hình lập phương để xếp phần giữa là: \(2 + 1 = 3\) (hình).

Trên cùng có 1 hình, do đó tổng số hình lập phương cần có để xếp được hình như trên là:

\(6 + 3 + 1 = 10\) (hình)

20. Tự luận
• 1 điểm

Một thùng bìa dạng thình hộp chữ nhật được lặp bởi tấm bìa có kích thước như hình dưới đây:

Tính tổng độ dài tất cả các cạnh của thùng bìa. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 44

Ghép vào ta được thùng bìa có dạng:

Do đó, tổng độ dài tất cả các cạnh của thùng bìa là: \(5 \cdot 4 + 2 \cdot 4 + 4 \cdot 4 = 44\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).