20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 665 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây chia hết cho 3?

133.

123.

100.

113.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì \(1 + 3 + 3 = 7\not\vdots 3\) nên \(133\not\vdots 3.\) Vì \(1 + 2 + 3 = 6 \vdots 3\) nên \(123 \vdots 3.\)

Vì \(1 + 0 + 0 = 1\not\vdots 3\) nên \(100\not\vdots 3.\) Vì \(1 + 1 + 3 = 5\not\vdots 3\) nên \(113\not\vdots 3.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng ba trong bốn chữ số \(5;\,\,8;\,\,4;\,\,0\) lập được các số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là

\(\left\{ {540;\,\,450;\,\,504} \right\}\).

\(\left\{ {540;\,\,840;\,\,504;\,\,408} \right\}.\)

\(\left\{ {408;\,\,480;\,\,804;\,\,840} \right\}\).

\(\left\{ {\,504;\,\,804;\,\,540;\,\,840;\,\,450;\,\,480} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các số được lập từ \(5;\,\,8;\,\,4;\,\,0\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(\left\{ {408;\,\,480;\,\,804;\,\,840} \right\}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay \(*\) bởi chữ số nào dưới đây thì số \(\overline {24*} \) chia hết cho 3?

2.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận thấy \(2 + 4 + * = 6 + *\) nên để \(\overline {24*} \) chia hết cho 3 thì tổng \(6 + *\) chia hết cho 3.

Do đó, \(*\) thay bởi chữ số 6 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây chia hết cho 3?

133.

123.

100.

113.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì \(1 + 3 + 3 = 7\not\vdots 3\) nên \(133\not\vdots 3.\) Vì \(1 + 2 + 3 = 6 \vdots 3\) nên \(123 \vdots 3.\)

Vì \(1 + 0 + 0 = 1\not\vdots 3\) nên \(100\not\vdots 3.\) Vì \(1 + 1 + 3 = 5\not\vdots 3\) nên \(113\not\vdots 3.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lớp 6 có 245 học sinh tham gia dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh đó thành các nhóm. Vậy cô có thể chia thành bao nhiêu nhóm?

2 nhóm.

5 nhóm.

3 nhóm.

9 nhóm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì \(2 + 4 + 5 = 11\not\vdots 3\) và \(11\not\vdots 9\) nên 245 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

Vì 245 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 và không chia hết cho 2.

Vậy cô phụ trách có thể chia học sinh thành 5 nhóm thì số học sinh của mỗi nhóm đều bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số chia hết cho 9 khi:

Chữ số tận cùng của số đó chia hết cho 9.

Chữ số tận cùng của số đó là 9.

Số đó có chữ số chia hết cho 9.

Tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ ba chữ số \(0;\;\,1;\;\,2,\) có thể viết được bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số khác nhau chia hết cho 3?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau chia hết cho 5 được viết từ ba chữ số \(0;\;{\rm{ }}1;\;{\rm{ }}2\) là: \[10;\;\,20.\]

Vậy có hai số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số \(x\) để số \(\overline {1\;3x9} \) chia hết cho 3 và 9?

1.

2.

0.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì số \(\overline {1\;3x9} \) có tận cùng là 9 nên \(\overline {1\;3x9} \) không chia hết cho 5 với mọi chữ số \(x.\) Vậy không tìm được chữ số \(x\) nào để số \(\overline {1\;3x9} \) chia hết cho 5.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây không chia hết cho \(9?\)

144.

414.

441.

442.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì \(1 + 4 + 4 = 9 \vdots 9\) nên các số \(144;\;{\rm{ }}441;\;{\rm{ }}414\) đều chia hết cho 9.

Vì \(4 + 4 + 2 = 10\not\vdots 9\) nên số \(442\) không chia hết cho 9.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là: \(33;\;{\rm{ }}66.\)

11. Tự luận
1 điểm

Cho các số \(121;\;\,224;\;\,345;\;\,578;\;\,221;\;\,439.\) Khi đó:

          a) Số 578 chia hết cho 2.

          b) Tập hợp \(\left\{ {121;\;\,224;\;\,345} \right\}\) gồm các số là bội của 3.

          c) Các số \(121;\;\,439\) cho 5 dư 4.                 

          d) Có một số chia hết cho cả \(2;\;\,3\) và chia cho 5 dư 4.

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì số 578 có chữ số tận cùng là 8 nên 578 chia hết cho 2.

b) Sai.

Vì \(1 + 2 + 1 = 4\not\vdots 3;\;\,3 + 4 + 5 = 12 \vdots 3;\;\,2 + 2 + 4 = 8\not\vdots 3.\) Do đó, số 345 chia hết cho 3; các số 121 và 224 không chia hết cho 3. Suy ra, số 345 là bội của 3; các số 121 và 224 không là bội của 3. Suy ra, b) sai.

c) Sai.

Vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 nên các số có chữ số tận cùng là 4 hoặc 9 chia cho 5 dư 4. Do đó, có hai số chia cho 5 dư 4 là: \(224;\;439.\) Vậy c) sai.

d) Sai.

Từ a), b), c) suy ra không có số nào trong các số trên chia hết cho cả \(2;\;3\) và chia cho 5 dư 4.

12. Tự luận
1 điểm

Bạn An sưu tầm những viên bi rồi để vào bốn hộp khác nhau, biết số bi trong mỗi hộp lần lượt là \(205;\;{\rm{ }}128;\;{\rm{ }}98;\;{\rm{ }}175.\)

          a) An có thể chia số bi trong mỗi hộp thành ba phần bằng nhau.

          b) Tổng số bi trong bốn hộp của An là một số chia hết cho 3.

          c) Nếu An thêm mỗi hộp 1 viên bi thì tổng số viên bi là một số không chia hết cho 2.

          d) Bạn An rủ thêm 8 bạn nữa đến chơi bi cùng thì có thể chia đều tổng số bi cho mỗi bạn được.

Xem đáp án

a) Sai.

Vì \(2 + 0 + 5 = 7\not\vdots 3\) nên \(205\not\vdots 3;\) vì \(1 + 2 + 8 = 11\not\vdots 3\) nên \(128\not\vdots 3;\) vì \(9 + 8 = 17\not\vdots 3\) nên \(98\not\vdots 3;\) vì \(1 + 7 + 5 = 13\not\vdots 3\) nên \(175\not\vdots 3.\) Do đó, không thể chia số bi trong mỗi hộp thành ba phần bằng nhau.

b) Đúng.

Tổng số bi trong bốn hộp là: \(205 + 128 + 98 + 175 = 606\) (viên bi).

Vì \(606 \vdots 3\;{\rm{ }}\left( {{\rm{do}}\;6 + 0 + 6 = 12 \vdots 3} \right)\) nên tổng số bi trong bốn hộp của An là một số chia hết cho 3.

c) Sai.

Nếu An thêm mỗi hộp 1 viên bi thì tổng số viên bi trong bốn hộp là: \(606 + 4 = 610\) (viên).

Vì \(610 \vdots 2\) nên khi An thêm mỗi hộp 1 viên bi thì tổng số viên bi là một số chia hết cho 2.

d) Sai.

Khi An rủ thêm 8 bạn nữa thì tổng cộng có 9 bạn.

Vì \(606\not\vdots 9\;\left( {{\rm{do}}\;6 + 0 + 6 = 12\not\vdots 9} \right)\) nên không thể chia đều tổng số bi cho mỗi bạn được.

Vậy khi An rủ thêm 8 bạn nữa đến chơi bi cùng thì không thể chia đều tổng số bi cho mỗi bạn được.

13. Tự luận
1 điểm

Từ các chữ số \(1;\;{\rm{ }}0;\;{\rm{ }}3;\;{\rm{ }}2\) thì:

          a) Viết được 9 số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5.

          b) Có 10 số có ba chữ số khác nhau là bội của 3.

          c) Các số có ba chữ số khác nhau là bội của 2 và 5 có tổng bằng 1 200.

          d) Tích các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho \(2,\;{\rm{ }}3\) và 5 bằng 25 200.

Xem đáp án

a) Sai.

Từ các chữ số trên, ta viết được \(6\) số chia hết cho \(5\) là: \(130;\;{\rm{ }}120;\;{\rm{ }}310;\;{\rm{ }}210;\;{\rm{ }}320;\;{\rm{ }}230.\)

b) Đúng.

Từ các chữ số trên, ta viết được 10 số chia hết cho \(3\) là:

\(123;\;{\rm{ }}132;\;{\rm{ }}213;\;{\rm{ }}231;\;{\rm{ }}312;\;{\rm{ }}321;\;{\rm{ }}102;\;{\rm{ }}120;\;{\rm{ }}210;\;{\rm{ }}201.\)

Do đó, viết được 10 số có ba chữ số khác nhau là bội của 3.

c) Sai.

Các số là bội của 2 và 5 thì các số đó chia hết cho cả 2 và 5.

Từ các chữ số trên, ta viết được 6 số chia hết cho cả 2 và 5 là: \(130;\;{\rm{ }}120;\;{\rm{ }}310;\;{\rm{ }}210;\;{\rm{ }}320;\;{\rm{ }}230.\)

Ta có: \(130 + 120 + 310 + 210 + 320 + 230 = 1\;320.\)

Vậy tổng các số có ba chữ số khác nhau là bội của 2 và 5 là 1 320.

d) Đúng.

Từ các chữ số trên, ta viết được \(2\) số chia hết cho cả \(2,\;{\rm{ }}3\) và \(5\) là: \(120;\;{\rm{ }}210.\)

Ta có: \(120 \cdot 210 = 25\;200.\)

Vậy tích các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho \(2,\;3\) và 5 bằng 25 200.

14. Tự luận
1 điểm

Cho số \(m = \overline {2a9b.} \) Biết rằng \(m\) chia hết cho cả \(2;\;{\rm{ }}3;\;{\rm{ }}5\) và \(a < 4.\)

          a) \(b = 0.\)

          b) \(a > 2.\)

          c) \(4m + 60\) là một bội của 3.

          d) \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\not\vdots 3.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Các số chia hết cho cả \(2\) và \(5\) thì có chữ số tận cùng là \(0.\)

Vì \(m\) chia hết cho cả \(2\) và \(5\) nên \(b = 0.\) Vậy \(b = 0.\)

b) Sai.

Để \(m \vdots 3\) thì \(2 + a + 9 + 0 = \left( {11 + a} \right) \vdots 3.\) Suy ra \(a \in \left\{ {1;\;\,4;\;\,7} \right\}.\) Mà \(a < 4\) nên \(a = 1.\) Vậy \(a < 2.\)

c) Đúng.

Vì \(m \vdots 3\) nên \(\left( {4m} \right) \vdots 3.\) Mà \(600 \vdots 3\) nên \(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3.\) Vậy \(4m + 60\) là một bội của 3.

d) Đúng.

Vì \(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3;\;{\rm{ }}191\not\vdots 3\) nên \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\not\vdots 3.\) Vậy \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\not\vdots 3.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[A = 1\;245 + 2\;880 - 1\;125.\]

          a) \(A \vdots 5.\)

          b) \(A\) là một bội của 2.

          c)  3 là một ước của \(A.\)

          d) \(A\) chia hết cho cả \(2;\;\,3;\;\,5;\;\,9.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \[1\;245 \vdots 5;\;{\rm{ }}2\;880 \vdots 5;\;{\rm{ }}1\;125 \vdots 5\] nên \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right) \vdots 5.\] Vậy \(A \vdots 5.\)

b) Đúng.

Nhận thấy hiệu hai số \(1\;245 - 1\;125\) có chữ số tận cùng là \(0\) nên \(1\;245 - 1\;125\) chia hết cho 2.

Mà \(2\;880 \vdots 2\) nên \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right) \vdots 2.\] Do đó, \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right) \vdots 2.\] Vậy \(A\) là một bội của 2.

c) Đúng.

Vì \[1\;245 \vdots 3;\;\,2\;880 \vdots 3;\;\,1\;\,125 \vdots 3\] nên \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right) \vdots 3.\] Do đó, 3 một là ước của \(A.\)

d) Sai.

Vì \[1\;245\not\vdots 9;\;\,2\;880 \vdots 9;\;\,1\;125 \vdots 9\] nên \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right)\not\vdots 9\] hay \[A\not\vdots 9.\]

Do đó, \(A\) không chia hết cho cả \(2;\;{\rm{ }}3;\;{\rm{ }}5;\;{\rm{ }}9.\)

16. Tự luận
1 điểm

Xác định số lớn nhất có ba chữ số khác nhau chia hết 9.

Xem đáp án

Đáp án: 981

Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau chia hết cho 9 là: 981.

17. Tự luận
1 điểm

Biết rằng số \(\overline {1a6b} \) chia hết cho cả \(2;\;\,3;\;\,5;\;\,9.\) Tính tổng \(a + b.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Các số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là 0.

Vì \(\overline {1a6b} \) chia hết cho cả 2 và 5 nên \(b = 0.\)

Ta thấy: Các số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3.

Để \(\overline {1a6b} \) chia hết cho \(9\) thì \(1 + a + 6 + b = 7 + a + 0 = \left( {7 + a} \right) \vdots 9.\) Do đó, \(a = 2.\)

Suy ra: \(a + b = 0 + 2 = 2.\) Vậy \(a + b = 2.\)

18. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số \(\left( {a,\;b} \right)\) sao cho \(132 \cdot a + 10\;221 \cdot b = 2\;228?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

Vì \(132,\;10\;221\) đều chia hết cho 3 nên \(132 \cdot a,{\rm{ }}\;10\;221 \cdot b\) đều chia hết cho 3.

Suy ra \(132 \cdot a + 10\;221 \cdot b\) chia hết cho 3. Mà \(2\;228\) không chia hết cho 3 nên không tìm được các số \(a,\;b\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. Vậy không có cặp số \(\left( {a,\;b} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

19. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau được tạo thành từ 3 trong 4 chữ số: \(4;\,\,5;\,\,6;\,\,0.\)Hỏi lập được bao nhiêu số thỏa mãn chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Các số có ba chữ số khác nhau được lập thành từ \(4;\,\,5;\,\,6;\,\,0\) thỏa mãn chia hết cho 2; 3; 5 và 9 là:

450; 540.

Do đó, lập được 2 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

20. Tự luận
1 điểm

Số tự nhiên có hai chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 3 dư 2. Hỏi số đó là số nào?

Xem đáp án

Đáp án: 44

Các số có hai chữ số giống nhau chia hết cho 2 là: 22; 44; 66; 88.

Trong các số trên , số chia 3 dư 2 là: 44.