10 Bài tập Tìm số chữ số của một số thỏa mãn chia hết cho 2, cho 5, cho 9, cho 3 (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho \[\overline {1a32} \]chia hết cho 9. Tính tổng tất cả các giá trị của chữ số a tìm được?
6;
3;
9;
23.
Đáp án đúng là: B
Xét \[\overline {1a32} \]ta có tổng các chữ số bằng 1 + a + 3 + 2 = 6 + a.
Để \[\overline {1a32} \]chia hết cho 9 thì 6 + a chia hết cho 9. Vì a là chữ số và đứng ở vị trí hàng trăm nên \[0 \le a \le 9,a \in N\], do đó a chỉ có thể bằng 3.
Vậy tổng các giá trị của a là 3.
Có bao nhiêu chữ số x để \[\overline {324x} \] chia hết cho 2?
2;
4;
5;
6.
Đáp án đúng là: C
Số \[\overline {324x} \] có chữ số tận cùng là x. Để \[\overline {324x} \] chia hết cho 2 thì x phải là 0; 2; 4; 6 hoặc 8. Vậy có tất cả 5 giá trị của x thỏa mãn yêu cầu.
Số các chữ số x để \[\overline {x789} \] chia hết cho 2?
2;
4;
1;
0.
Đáp án đúng là: D
Vì \[\overline {x789} \] có chữ số tận cùng là 9 nên không bao giờ chia hết cho 2. Vậy không có giá trị nào của x để \[\overline {x789} \]chia hết cho 9.
Số cặp chữ số x, y để số \[\overline {3x4y} \]vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9?
2;
0;
1;
4.
Đáp án đúng là: A
Số \[\overline {3x4y} \] có chữ số tận cùng là y. Để \[\overline {3x4y} \] chia hết cho 5 thì y phải là 0 hoặc 5.
Trường hợp 1: y = 0 ta có số \[\overline {3x40} \], tổng các chữ số trong đó là 3 + x + 4 + 0 = 7 + x. Để \[\overline {3x40} \]chia hết cho 9 thì 7 + x phải chia hết cho 9. Vì x không phải chữ số đầu tiên nên \[0 \le x \le 9,x \in N\], do đó x chỉ có thể là 2.
Trường hợp 2: y = 5 ta có số \[\overline {3x45} \], tổng các chữ số trong đó là 3 + x + 4 + 5 = 12 + x. Để \[\overline {3x45} \]chia hết cho 9 thì 12 + x phải chia hết cho 9. Vì x không phải chữ số đầu tiên nên \[0 \le x \le 9,x \in N\], do đó x chỉ có thể là 6.
Vậy có 2 cặp chữ số (x, y) thỏa mãn điều kiện, đó là (0; 2) và (5; 6)
Tìm chữ số thích hợp ở vị trí * để số \[\overline {139*} \] chia hết cho cả 2 và 5?
2;
4;
0;
5.
Đáp án đúng là: C
Để \[\overline {139*} \] có chữ số tận cùng là *. Để \[\overline {139*} \] chia hết cho 2 thì * có thể là 0; 2; 4; 6 hoặc 8.
Mặt khác để \[\overline {139*} \] chia hết cho 5 thì * có thể là 0; 5. Vậy để \[\overline {139*} \] chia hết cho cả 2 và 5 thì * chỉ có thể bằng 0.
Cho số sau: \[\overline {x45y} \]. Tìm giá trị lớn nhất của tổng hai chữ số x và y sao cho \[\overline {x45y} \] vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 3?
10;
15;
9;
12.
Đáp án đúng là: D
Số \[\overline {x45y} \] có chữ số tận cùng là y. Để \[\overline {x45y} \] chia hết cho 5 thì y phải là 0 hoặc 5.
Trường hợp 1: y = 0 ta có số \[\overline {x450} \], tổng các chữ số trong đó là x + 4 + 5 + 0 = 9 + x. Để \[\overline {x450} \] chia hết cho 3 thì 9 + x phải chia hết cho 3. Vì x là chữ số đầu tiên nên \[0 < x \le 9,x \in N\], do đó x có thể là 3; 6; 9.
Trường hợp 2: y = 5 ta có số \[\overline {x455} \], tổng các chữ số trong đó là x + 4 + 5 + 5 = 14 + x. Để \[\overline {x455} \] chia hết cho 3 thì 14 + x phải chia hết cho 3. Vì x là chữ số đầu tiên nên \[0 < x \le 9,x \in N\], do đó x có thể là 1; 4; 7.
Suy ra các cặp chữ số (x, y) thỏa mãn là: (3; 0); (6; 0); (9; 0); (1; 5); (4; 5); (7; 5).
Vậy tổng x + y lớn nhất thỏa mãn là 7 + 5 = 12.
Cần viết thêm một chữ số nào vào tận cùng bên phải của số 234 để được số có 4 chữ số sao cho số mới chia hết cho 3 và 5?
2;
0;
5;
8.
Đáp án đúng là B
Vì số cần tìm chia hết cho 5 nên nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 0 ta được số: 2340
Số: 2340 có tổng các chữ số là: 2 + 3 + 4 + 0 = 9 chia hết cho 3 nên số 2340 thỏa mãn
+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 5 ta được số: 2345
Số: 2345 có tổng các chữ số là: 2 + 3 + 4 + 5 = 14 không chia hết cho 3 nên số 2345 không chia hết cho 3 nên trường hợp này không thỏa mãn.
Vậy số viết thêm là 0.
Tìm số các số tự nhiên có ba chữ số mà ba chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?
4;
3;
5;
1.
Đáp án đúng là A
Số chia hết cho 2 có tận cùng là 0; 2; 4; 6 hoặc 8. Số chia hết cho 5 có tận cùng là 0 hoặc 5. Do đó số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 thì có tận cùng là 2; 4; 6 hoặc 8.
Vì số cần tìm là số tự nhiên có ba chữ số và ba chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 nên ta có các số sau: 222; 444; 666; 888. Vậy có tất cả 4 số thỏa mãn yêu cầu.
Tìm các số có ba chữ số cùng chia hết cho 3 và 5, biết rằng số đó có chữ số hàng chục là 7?
270; 570; 870; 375; 675; 975;
270; 370;870; 375; 675; 975;
270; 570; 870; 775; 675; 975;
270; 570; 870; 375; 875; 975.
Đáp án đúng là: A
Vì số cần tìm có chữ số hàng chục là 7 nên ta gọi số cần tìm là \[\overline {x7y} \].
Vì số cần tìm chia hết cho 5 nên y có có thể là 0 hoặc 5.
+) Trường hợp 1: y = 0, ta có số: \[\overline {x70} \], có tổng các chữ số là: x + 7 + 0 = x + 7. Để \[\overline {x70} \] chia hết cho 3 thì x + 7 phải chia hết cho 3. Vì x là chữ số đầu tiên nên \[0 < x \le 9,x \in N\], do đó x có thể là 2; 5; 8.
+) Trường hợp 2: y = 5 ta có số \[\overline {x75} \], tổng các chữ số trong đó là x + 7 + 5 = x + 12. Để \[\overline {x75} \] chia hết cho 3 thì x + 12 phải chia hết cho 3. Vì x là chữ số đầu tiên nên \[0 < x \le 9,x \in N\], do đó x có thể là 3; 6; 9.
Vậy các số thỏa mãn là: 270; 570; 870; 375; 675; 975.
Cần phải viết thêm một chữ số nào vào bên phải số 40 để được số có ba chữ số cùng chia hết cho 2 và 3? Số đó là số nào?
2; 4;
2; 0;
2; 8;
4; 8.
Đáp án đúng là: C
Vì số cần tìm chia hết cho 2 nên nó có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6 hoặc 8.
+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 0 ta được số: 400.
Số: 400 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 0 = 4 không chia hết cho 3 nên số 400 không thỏa mãn.
+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 2 ta được số: 402
Số: 402 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 2 = 6 chia hết cho 3 nên số 402 thỏa mãn.
+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 4 ta được số: 404
Số: 404 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 4 = 8 không chia hết cho 3 nên số 404 không thỏa mãn.
+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 6 ta được số: 406
Số: 406 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 6 = 10 không chia hết cho 3 nên số 402 không thỏa mãn.
+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 8 ta được số: 408
Số: 408 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 8 = 12 chia hết cho 3 nên số 408 thỏa mãn.
Vậy các chữ số viết thêm là: 2; 8.







