20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 5. Phép nhân các số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Chọn đáp án đúng:
Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên âm.
Tích của hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên âm.
Đáp án đúng là: A
+ Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
+ Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.
+ Tích của hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.
Do đó, chọn đáp án A.
Tích của năm số nguyên âm là
Số tự nhiên.
Số nguyên dương.
Số nguyên âm.
Số lẻ.
Đáp án đúng là: C
Tích của năm số nguyên âm là số nguyên âm.
Cho ba số nguyên \(a,\;b,\;c,\) khi đó:
\(a\left( {b + c} \right) = ab + c.\)
\(a\left( {b + c} \right) = a + bc.\)
\(a\left( {b + c} \right) = a + ac.\)
\(a\left( {b + c} \right) = ab + ac.\)
Đáp án đúng là: D
Với ba số nguyên \(a,\;b,\;c\) thì: \(a\left( {b + c} \right) = ab + ac.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 \ge \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 > \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 = \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 < \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Vì tích của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương, tích của hai số nguyên khác dấu là số nguyên âm nên \(\left( { - 76} \right) \cdot 2 < \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
Cho hai số nguyên \(a,\;b\) thỏa mãn \(a \cdot b = 2.\) Giá trị biểu thức \(b \cdot a\) bằng:
\( - 2.\)
2.
0.
4.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(b \cdot a = a \cdot b = 2.\) Vậy giá trị biểu thức \(b \cdot a\) bằng 2.
Giá trị biểu thức \(4x\) khi \(x = - 5\) là
20.
\( - 15.\)
\( - 20.\)
25.
Đáp án đúng là: C
Với \(x = - 5\) ta có: \(4x = 4 \cdot \left( { - 5} \right) = - 20.\) Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng \( - 20\) tại \(x = - 5.\)
Chọn đáp án đúng:
\(\left( { - 7} \right) \cdot \left( { - 9} \right) = 63.\)
\(\left( { - 7} \right) \cdot \left( { - 9} \right) = - 63.\)
\(\left( { - 7} \right) \cdot 9 = 63.\)
\(7 \cdot \left( { - 9} \right) = 63.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left( { - 7} \right) \cdot \left( { - 9} \right) = 7 \cdot 9 = 63,\;\left( { - 7} \right) \cdot 9 = - \left( {7 \cdot 9} \right) = - 63;\;7 \cdot \left( { - 9} \right) = - \left( {7 \cdot 9} \right) = - 63.\) Do đó, chọn A.
Cho số nguyên \(a \ne 0\) và số nguyên \(b\) tùy ý sao cho \(a \cdot b = 0.\) Khi đó:
\(b = 1.\)
\(b = 0.\)
\(b = - 1.\)
\(b = 2.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: Tích của một số nguyên với 0 bằng 0.
Vì \(a \cdot b = 0,\) mà \(a \ne 0\) nên \(b = 0.\)
Một kho lạnh đang ở nhiệt độ \(1^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Một công nhân đặt chế độ làm cho nhiệt độ của kho trung bình cứ mỗi phút giảm đi \(2^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Hỏi sau 2 phút, nhiệt độ trong kho lạnh là bao nhiêu?
\( - 1^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\( - 2^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\( - 3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\( - 4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: C
Nhiệt độ trong kho lạnh sau 2 phút là: \(1 - 2 \cdot 2 = 1 - 4 = - 3\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Vậy sau 2 phút, nhiệt độ trong kho lạnh là \( - 3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(3{x^2} = 27\)?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
\(3{x^2} = 27\)
\({x^2} = 9\)
Vì \({\left( { - 3} \right)^2} = 9;\;{3^2} = 9\) nên \(x = 3\) hoặc \(x = - 3.\) Vậy có hai số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Một tàu ngầm đang ở độ sâu cách mặt biển \(15\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Cứ mỗi phút, tàu lại nổi lên trên \(3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
a)Ban đầu, tàu ngầm ở độ cao \( - 15\;{\rm{m}}\) so với mặt nước biển.
b) Sau 2 phút, tàu nổi lên trên được \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
c)Tàu ở độ cao \(9\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển sau 2 phút.
d) Sau 5 phút, tàu ở mặt nước biển.
a) Đúng.
Vì tàu ngầm đang ở độ sâu cách mặt biển \(15\;{\rm{m}}\) nên ban đầu, tàu ngầm ở độ cao \( - 15\;{\rm{m}}\) so với mặt nước biển.
b) Đúng.
Sau 2 phút, tàu nổi lên trên được: \(2 \cdot 3 = 6\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy sau 2 phút, tàu nổi lên trên được \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
c) Sai.
Sau 2 phút, tàu ở độ cao so với mực nước biển là: \( - 15 + 6 = - 9\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy sau 2 phút, tàu ở độ cao \( - 9\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển.
d) Đúng.
Sau 5 phút, tàu ở độ cao so với mặt nước biển là: \(\left( { - 15} \right) + 5 \cdot 3 = 0\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy sau 5 phút, tàu ở mặt nước biển.
Một xí nghiệp gia công có chế độ thưởng và phạt cho công nhân như sau: Một sản phẩm tốt thì được thưởng \(50\;000\) nghìn đồng và một sản phẩm có lỗi bị phạt \(30\;000\)đồng. Chị Nga làm được 43 sản phẩm, trong đó có 40 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm bị lỗi.
a) Mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 30\;000\) đồng.
b) Số tiền chị Nga nhận được cho 40 sản phẩm tốt là \(20\;000\;000\) đồng.
c)Số tiền chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 90\;000\) đồng.
d) Tổng số tiền chị Nga nhận được cho 43 sản phẩm là \(19\;010\;000\) đồng.
a) Đúng.
Vì một sản phẩm có lỗi bị phạt 30 000 đồng nên mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 30\;000\) nghìn đồng.
b) Sai.
Số tiền chị Nga nhận được cho 40 sản phẩm tốt là: \(50\;000 \cdot 40 = 2\;000\;000\) (đồng).
Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 40 sản phẩm tốt là 2 000 000 đồng.
c) Đúng.
Số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là: \(\left( { - 30\;000} \right) \cdot 3 = - 90\;000\) (đồng).
Vậy số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 90\;000\) đồng.
d) Sai.
Số tiền tiền chị Nga nhận được cho 40 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm bị lỗi là:
\(2\;000\;000 + \left( { - 90\;000} \right) = 1\;910\;000\) (đồng).
Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 43 sản phẩm là\(1\;910\;000\) nghìn đồng.
Cho hai biểu thức: \(A = 5 \cdot \left( { - 6} \right) + 12 \cdot 2;\;\,B = 12 \cdot 7 - 100.\)
a)\(A = 6.\)
b) Kết quả của biểu thức \(B\) là số nguyên âm.
c)\(A \cdot B = 96.\)
d)\(C = 201 - 2 \cdot A \cdot B\) là một số nguyên tố.
a) Sai.
Ta có: \(A = 5 \cdot \left( { - 6} \right) + 12 \cdot 2 = \left( { - 30} \right) + 24 = - \left( {30 + 24} \right) = - 6.\) Vậy \(A = - 6.\)
b) Đúng.
Ta có: \(B = 12 \cdot 7 - 100 = 84 - 100 = - \left( {100 - 84} \right) = - 16 < 0.\) Vậy kết quả của biểu thức \(B\) là số nguyên âm.
c) Đúng.
Ta có: \(A \cdot B = \left( { - 16} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 16 \cdot 6 = 96.\) Vậy \(A \cdot B = 96.\)
d) Sai.
Ta có: \(201 - 2 \cdot A \cdot B = 201 - 2 \cdot 96 = 9.\)
Vì 9 là hợp số nên \(201 - 2 \cdot A \cdot B\) là hợp số. Vậy \(201 - 2 \cdot A \cdot B\) là hợp số.
Hai bạn An và Nam chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình dưới đây:

Hai bạn cùng ném một số lần và kết quả cho ở bảng sau:
Vòng | 10 điểm | 7 điểm | 3 điểm | \( - 1\) điểm | \( - 3\) điểm |
An | 1 | 2 | 1 | 0 | 1 |
Nam | 2 | 1 | 0 | 2 | 0 |
a)An có 1 lần đạt điểm âm, Nam có 2 đạt điểm âm.
b)Tổng số điểm An đạt được là 30 điểm.
c)Bình ném được tổng số điểm là 28 điểm.
d)Sau khi hai bạn ném xong, tổng số điểm hai bạn đạt được lớn hơn 50 điểm.
a)Đúng.
An có 1 lần được \( - 3\) điểm và Nam có lần được \( - 1\) điểm.
Vậy An có 1 lần đạt điểm âm, Nam có 2 đạt điểm âm.
b) Sai.
Tổng số điểm An có được là: \(1 \cdot 10 + 2 \cdot 7 + 3 \cdot 1 + \left( { - 3} \right) \cdot 1 = 24\) (điểm).
Vậy tổng số điểm An đạt được là 24 điểm.
c) Sai.
Bình ném được tổng số điểm là: \(10 \cdot 2 + 7 \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 25\) (điểm).
Vậy Bình ném được tổng số điểm là 25 điểm.
d) Sai.
Tổng số điểm hai bạn đạt được sau tất cả các lượt ném là: \(24 + 25 = 49\) (điểm).
Vậy sau khi hai bạn ném xong, tổng số điểm hai bạn đạt được nhỏ hơn 50 điểm.
Trong quý I năm 2025, trung bình mỗi tháng cửa hàng A có doanh thu 100 triệu đồng. Trong quý II trong năm đó, trung bình mỗi tháng cửa hàng A có doanh thu \( - 50\) triệu đồng. Hai quý cuối năm đó, cửa hàng đó có doanh thu gấp 2 lần tổng doanh thu quý I.
a)Doanh thu của cửa hàng A trong quý I năm 2025 là 300 triệu đồng.
b)Trong quý II, tổng doanh thu của cửa hàng là 150 triệu đồng.
c)Hai quý cuối năm đó, cửa hàng đó thu được 600 triệu đồng.
d)Trong năm 2025, tổng doanh thu của cửa hàng đạt trên 1 tỉ đồng.
a) Đúng.
Doanh thu của cửa hàng A trong quý I năm 2025 là: \(100 \cdot 3 = 300\) (triệu đồng).
Vậy doanh thu của cửa hàng A trong quý I năm 2025 là 300 triệu đồng.
b) Sai.
Trong quý II, tổng doanh thu của cửa hàng A là: \(3 \cdot \left( { - 50} \right) = - 150\) (triệu đồng).
Vậy trong quý II, tổng doanh thu của cửa hàng là \( - 150\) triệu đồng.
c) Đúng.
Hai quý cuối năm 2025, cửa hàng đó thu được: \(300 \cdot 2 = 600\) (triệu đồng).
d) Sai.
Trong năm 2025, tổng doanh thu của cửa hàng là: \(300 + \left( { - 150} \right) + 600 = 750\) (triệu đồng).
Vậy trong năm năm 2025, tổng doanh thu của cửa hàng đạt dưới 1 tỉ đồng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Tính giá trị biểu thức: \(\left( { - 2\;025} \right) \cdot \left( { - 18} \right) - 18 \cdot 2\;023 + \left( { - 18} \right).\)
Đáp án: \(18\)
\(\left( { - 2\;025} \right) \cdot \left( { - 18} \right) - 18 \cdot 2\;023 + \left( { - 18} \right)\)
\( = \left[ {\left( { - 2\;025} \right) + 2\;023 + 1} \right] \cdot \left( { - 18} \right)\)
\( = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 18} \right)\)
\( = 18.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 18.
Một bài kiểm tra trắc nghiệm có 40 câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm và mỗi câu trả lời sai được \( - 2\) điểm và 0 điểm cho mỗi câu hỏi chưa trả lời. Tính số điểm của một học sinh khi đã trả lời được 30 câu đúng, 5 câu trả lời sai.
Đáp án: \(140\)
Số câu hỏi học sinh đó không trả lời là: \(40 - 30 - 5 = 5\) (câu).
Số điểm học sinh đó đạt được là: \(30 \cdot 5 + 5 \cdot \left( { - 2} \right) + 0 \cdot 5 = 140\) (điểm).
Vậy học sinh đó đạt 140 điểm.
Cho ba số nguyên \(m,\;n,\;p\) sao cho \(m\left( {n + p} \right) = 80.\) Tính giá trị của biểu thức \(mn + mp - 80.\)
Đáp án: \(0\)
Ta có: \(m\left( {n + p} \right) = mn + mp.\) Do đó, \(mn + mp = 80.\) Suy ra: \(mn + mp - 80 = 80 - 80 = 0.\)
Vậy \(mn + mp - 80 = 0.\)
Tính giá trị biểu thức \(A = 6 \cdot 50 - 5\left( { - 2x + 100} \right)\) tại \(x = 15.\)
Đáp án: \( - 50\)
\(A = 6 \cdot 50 - 5\left( { - 2x + 100} \right)\)
\(A = 300 + 10x - 500\)
\(A = 10x + \left( {300 - 500} \right)\)
\(A = 10x - 200.\)
Với \(x = 15\) ta có: \(A = 10 \cdot 15 - 200 = 150 - 200 = - 50.\)
Vậy với \(x = 15\) thì \(A = - 50.\)
Có bao nhiêu cặp số nguyên âm \(\left( {x;\;y} \right)\) thỏa mãn \(xy + x = 5?\)
Đáp án: \(4\)
Ta có: \(xy + x = x\left( {y + 1} \right).\) Vì \(xy + x = 5\) nên \(x\left( {y + 1} \right) = 5.\)
Vì \(y\) là số nguyên nên \(y + 1\) là số nguyên.
Ta có: \(5 = \left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 5 \cdot 1\) nên ta có bảng sau:
\(x\) | \( - 1\) | \( - 5\) | 1 | 5 |
\(y + 1\) | \( - 5\) | \( - 1\) | 5 | 1 |
\(y\) | \( - 6\) | \( - 2\) | 4 | 0 |
Vậy có bốn cặp số nguyên \(\left( {x;\;y} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.




