11 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 5: Phép nhân các số nguyên có đáp án ( Nhận biết )
11 câu hỏi
Kết quả của phép tính (– 125) . 8 là:
1 000
– 1 000
– 100
– 10 000
Ta có: (– 125) . 8 = – (125 . 8) = – 1 000.
Chọn đáp án B.
Tính (– 42) . (– 5) được kết quả là:
– 210
210
– 47
37
Ta có: (– 42) . (– 5) = 42 . 5 = 210
Chọn đáp án B.
Chọn câu đúng.
(– 20) . (– 5) = – 100
(– 50) . (– 12) = 600
(– 18) . 25 = – 400
11 . (– 11) = – 1 111
• (– 20) . (– 5) = 20 . 5 = 100 nên A sai.
• (– 50) . (– 12) = = 50 . 12 = 600 nên B đúng.
• (– 18) . 25 = – (18 . 25) = – 450 ≠ – 400 nên C sai.
• 11 . (– 11) = – 121 ≠ – 1 111 nên D sai.
Chọn đáp án B.
Chọn câu trả lời đúng.
– 365 . 366 < 1
>
– 365 . 366 = 1
– 365 . 366 = – 1
– 365 . 366 >1
Ta có: – 365 . 366 < 0 < 1 (tích hai số nguyên khác dấu) và – 365 . 366 ≠ – 1.
Chọn đáp án A.
>
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Khi nhân một số âm với hai số dương ta được kết qủa là một số dương
Khi nhân hai số âm với một số dương ta được kết quả là một số âm
Khi nhân hai số âm với hai số dương ta được kết quả là một số dương
Khi nhân một số âm với ba số dương ta được kết quả là một số dương
Khi nhân một số âm với hai số dương ta được kết quả là một số âm. Vậy A sai
Khi nhân hai số âm với một số dương ta được kết qủa là một số dương. Vậy B sai Khi nhân hai số âm với hai số dương ta được kết qủa là một số dương. Vậy C đúng Khi nhân một số âm với ba số dương ta được kết qủa là một số âm. Vậy D sai
Chọn đáp án C.
Chọn câu sai.
(– 19) . (– 7) >0
3 . (– 121) < 0
>
45 . (– 11) < – 500
>
46 . (– 11) < – 500
>
• (– 19) . (– 7) >0, A đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.
• 3 . (– 121) < 0, B đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.
• 45 . (– 11) = – (45 . 11) = – 465 >– 500 nên C sai.
• 46 . (– 11) = – (46 . 11) = – 506 < – 500 nên D đúng.
Chọn đáp án C.
>>
Trong các khẳng định sau khẳng định đúng là:
Nếu a . b >0 thì a và b là hai số nguyên dương
Nếu a . b >0 thì a và b là hai số nguyên âm
Nếu a . b = 0 thì a = 0 và b = 0
Nếu a . b < 0 thì a và b là hai số nguyên khác dấu
>
Nếu a . b >0 thì a và b là hai số nguyên cùng dấu, tức a và b có thể cùng là số nguyên âm hoặc cùng là số nguyên dương. Vậy đáp án A và B sai
Nếu a . b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0. Vậy đáp án C sai.
Nếu a . b < 0 thì a và b là hai số nguyên khác dấu. Đáp án D đúng.
Chọn đáp án D.
>
Tích (– 3) . (– 3) . (– 3) . (– 3) . (– 3) . (– 3) . (– 3) bằng:
38
– 37
37
(– 3)8
Ta có: (– 3) . (– 3) . (– 3) . (– 3) . (– 3) . (– 3) . (– 3) = (– 3)7= – 37
Chọn đáp án B.
Chọn đáp án đúng.
(– 8) . (– 7) < 0
>
(– 15) . 3 >(– 2) . (– 3)
2 . 18 = (– 6) . (– 6)
(– 5) . 6 >0
Ta có:
(– 8) . (– 7) >0 (tích hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương). Đáp án A sai
(– 15) . 3 = – (15 . 3) = – 45
(– 2) . (– 3) = 2 . 3 = 6
– 45 < 6 nên đáp án B sai
2 . 18 = 36; (– 6) . (– 6) = 6 . 6 = 36 nên đáp án C đúng
(– 5) . 6 < 0 ( tích hai số nguyên khác dấu là số nguyên âm). Đáp án D sai
Chọn đáp án C.
>>
Tích (– 4)2. (– 2) bằng:
– 16
16
– 32
32
Ta có: (– 4)2. (– 2) = 16 . (– 2) = – 32.
Chọn đáp án C.
Viết lại tích (– 2) . (– 2) . (– 2) . (– 3) . (– 3) . (– 3) dưới dạng một lũy thừa.
23. 33
– 23. 33
63
– 63
(– 2) . (– 2) . (– 2) . (– 3) . (– 3) . (– 3)
= [(– 2) . (– 3)] . [(– 2) . (– 3)] . [(– 2) . (– 3)]
= 6 . 6 . 6 = 63.
Chọn đáp án C.




