20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 4. Phép nhân và phép chia phân số_Đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 4. Phép nhân và phép chia phân số_Đáp án

A
Admin
ToánLớp 688 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là

\(a.\)

\[b.\]

\(\frac{b}{a}.\)

\( - \frac{a}{b}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là \(\frac{b}{a}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{b}.\)

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{d}.\)

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muốn nhân các phân số ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

Do đó, \(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( { - 4} \right) \cdot \frac{1}{2}\) bằng

\( - 2.\)

\(2.\)

\(\frac{1}{8}.\)

\(\frac{{ - 1}}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( { - 4} \right) \cdot \frac{1}{2} = \frac{{ - 4}}{2} =  - 2.\) Vậy kết quả của phép tính \(\left( { - 4} \right) \cdot \frac{1}{2}\) bằng \( - 2.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{b}.\)

\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)

\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)

\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{b}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\) Vậy \(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{{21}}\) là

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{{ - 2}}{3}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{{ - 3}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{{21}} = \frac{{ - 2}}{7} \cdot \frac{{21}}{4} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 3 \cdot 7}}{{7 \cdot {2^2}}} = \frac{{ - 3}}{2}.\) Vậy kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{{21}}\) bằng \(\frac{{ - 3}}{2}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của \(\frac{{ - 2}}{5}\) và \(\frac{{15}}{4}\) bằng

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{{ - 2}}{3}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{{ - 3}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{ - 2}}{5} \cdot \frac{{15}}{4} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 15}}{{5 \cdot 4}} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 3 \cdot 5}}{{5 \cdot {2^2}}} = \frac{{ - 3}}{2}.\) Vậy tích của \(\frac{{ - 2}}{5}\) và \(\frac{{15}}{4}\) bằng \(\frac{{ - 3}}{2}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương trong phép chia \(\frac{{ - 1}}{8}\) cho 2 là

\(\frac{{ - 1}}{{16}}.\)

\(\frac{1}{{16}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{4}.\)

\(\frac{{ - 1}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{8}:2 = \frac{{ - 1}}{8} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{{16}}.\) Vậy thương của phép chia đã cho bằng \(\frac{{ - 1}}{{16}}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi trên quãng đường dài \(20\;\,{\rm{km}}\) hết \(\frac{1}{2}\) giờ. Vận tốc của ô tô là

\(50\;{\rm{km/h}}.\)

\(10\;\,{\rm{km/h}}.\)

\(40\;\,{\rm{km/h}}.\)

\(30\;\,{\rm{km/h}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{8}:2 = \frac{{ - 1}}{8} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{{16}}.\) Vậy thương của phép chia đã cho bằng \(\frac{{ - 1}}{{16}}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có độ dài một cạnh bằng \(\frac{4}{5}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao ứng với cạnh đó bằng \(\frac{{15}}{{16}}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của tam giác đó bằng 

\(\frac{3}{2}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{4}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{2}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích của tam giác đó là: \(\frac{4}{5} \cdot \frac{{15}}{{16}} = \frac{{4 \cdot 5 \cdot 3}}{{5 \cdot {4^2}}} = \frac{3}{4}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của tam giác đó bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

10. Đúng sai
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{199}}{{198}} \cdot \frac{{77}}{{23}} \cdot \frac{{198}}{{199}} \cdot \frac{{23}}{{77}}\) là

a

\(\frac{{199}}{{77}}.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{1}{{77}}.\)

ĐúngSai
c

0.

ĐúngSai
d

1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(A = \frac{{199}}{{198}} \cdot \frac{{77}}{{23}} \cdot \frac{{198}}{{199}} \cdot \frac{{23}}{{77}} = \left( {\frac{{199}}{{198}} \cdot \frac{{198}}{{199}}} \right) \cdot \left( {\frac{{77}}{{23}} \cdot \frac{{23}}{{77}}} \right) = 1 \cdot 1 = 1.\) Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 1.

11. Đúng sai
1 điểm

Hai bạn Lan và My có tổng số tiền là 250 nghìn đồng. Biết rằng \(\frac{2}{5}\) số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{5}\) số tiền của My. Khi đó:

a

Số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{2}\) số tiền của My.

ĐúngSai
b

Tổng số tiền của hai bạn bằng \(\frac{5}{2}\) số tiền của My.

ĐúngSai
c

Số tiền của My bằng 100 nghìn đồng.

ĐúngSai
d

Lan có nhiều hơn My 60 nghìn đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{5}:\frac{2}{5} = \frac{3}{2}\) (số tiền của My). Vậy số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{2}\) số tiền của My.

b) Đúng.

Tổng số tiền của hai bạn bằng: \(\frac{{3 + 2}}{2} = \frac{5}{2}\) (số tiền của My).

Vậy tổng số tiền của hai bạn bằng \(\frac{5}{2}\) số tiền của My.

c) Đúng.

Số tiền của My là: \(250:\frac{5}{2} = 100\) (nghìn đồng). Vậy số tiền của My bằng 100 nghìn đồng.

d) Sai.

Số tiền của Lan là: \(250 - 100 = 150\) (nghìn đồng).

Lan nhiều hơn My số tiền là: \(150 - 100 = 50\) (nghìn đồng).

Vậy Lan có nhiều hơn My 50 nghìn đồng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng \(a\) là tích của \(\frac{{ - 4}}{3}\) và \(\frac{9}{{ - 20}};\) \(b\) là thương của phép chia \(\frac{{14}}{{15}}\) cho \(\frac{{14}}{{25}}.\) Khi đó:

\(a = \frac{3}{5}.\)

\(b > 1.\)

\(a\) là số nghịch đảo của \(b.\)

\(a \cdot b - 1\) là số nguyên âm.

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(a = \frac{{ - 4}}{3} \cdot \frac{9}{{ - 20}} = \frac{{\left( { - 4} \right) \cdot {3^2}}}{{3 \cdot 4 \cdot \left( { - 5} \right)}} = \frac{3}{5}.\) Vậy \(a = \frac{3}{5}.\)

b) Đúng.

Ta có: \(b = \frac{{14}}{{15}}:\frac{{14}}{{25}} = \frac{{14}}{{15}} \cdot \frac{{25}}{{14}} = \frac{{14 \cdot {5^2}}}{{5 \cdot 3 \cdot 14}} = \frac{5}{3}.\) Vậy \(b > 1.\)

c) Đúng.

Vì \(a = \frac{3}{5};\;\,b = \frac{5}{3}\) nên \(a\) là số nghịch đảo của \(b.\)

d) Sai.

Vì \(a\) là số nghịch đảo của \(b\) nên \(a \cdot b = 1.\) Suy ra \(a \cdot b - 1 = 1 - 1 = 0.\)

Vậy \(a \cdot b - 1\) không là số nguyên âm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng \(\frac{9}{2}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Khi đó:

Nửa chu vi của hình chữ nhật đó bằng \(\frac{9}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Chiều dài của hình chữ nhật bằng \(\frac{3}{2}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Chiều dài hơn chiều rộng \(\frac{1}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Diện tích của hình chữ nhật bằng \(\frac{6}{5}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Nửa chu vi của hình chữ nhật là: \(\frac{9}{2}:2 = \frac{9}{4}\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy nửa chu vi của hình chữ nhật đó bằng \(\frac{9}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Chiều dài của hình chữ nhật là: \(\frac{9}{4}:\left( {2 + 1} \right) \cdot 2 = \frac{3}{2}\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chiều dài của hình chữ nhật bằng \(\frac{3}{2}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(\frac{9}{4} - \frac{3}{2} = \frac{9}{4} - \frac{6}{4} = \frac{3}{4}\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì \(\frac{3}{2} - \frac{3}{4} = \frac{6}{4} - \frac{3}{4} = \frac{3}{4}\) nên chiều dài hơn chiều rộng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Diện tích của hình chữ nhật là: \(\frac{3}{2} \cdot \frac{3}{4} = \frac{9}{8}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình chữ nhật bằng \(\frac{9}{8}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Năm 2024, sáu tháng đầu năm, lương trung bình mỗi tháng của anh An là \(\frac{{13}}{2}\) triệu đồng. Đến 6 tháng cuối năm, do được tăng lương nên lương trung bình mỗi tháng của anh An là \(\frac{{31}}{4}\) triệu đồng.

a

Sáu tháng đầu năm, tổng số tiền lương của anh An là 40 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Sáu tháng cuối năm, tổng số tiền lương của anh An nhỏ hơn 50 triệu đồng.

ĐúngSai
c

Trong 12 tháng năm 2024, tổng số tiền lương anh An là 70 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Trong năm 2024, trung bình mỗi tháng tiền lương của anh An lớn hơn 7 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Sáu tháng đầu năm, tổng số tiền lương của anh An là: \(\frac{{13}}{2} \cdot 6 = 39\) (triệu đồng).

Vậy sáu tháng đầu năm, tổng số tiền lương của anh An là 39 triệu đồng.

b) Đúng.

Sáu tháng cuối năm, tổng số tiền lương của anh An là: \(\frac{{31}}{4} \cdot 6 = \frac{{93}}{2}\) (triệu đồng).

Vì \(\frac{{93}}{2} < \frac{{100}}{2} = 50\) nên sáu tháng cuối năm, tổng số tiền lương của anh An nhỏ hơn 50 triệu đồng.

c) Sai.

Trong 12 tháng năm 2024, tổng số tiền lương của anh An là: \(39 + \frac{{93}}{2} = \frac{{78}}{2} + \frac{{93}}{2} = \frac{{171}}{2}\) (triệu đồng).

Vậy trong 12 tháng năm 2024, tổng số tiền lương anh An là \(\frac{{171}}{2}\) triệu đồng.

d) Đúng.

Trong năm 2024, trung bình mỗi tháng tiền lương của anh An là: \(\frac{{171}}{2}:12 = \frac{{57}}{8}\) (triệu đồng).

Vì \(\frac{{57}}{8} > \frac{{56}}{8} = 7\) nên trong năm 2024, trung bình mỗi tháng tiền lương của anh An lớn hơn 7 triệu đồng.

15. Đúng sai
1 điểm

Hai bạn Minh và Anh cùng đi bộ quanh hồ G. Lúc 8 giờ 30 phút, bạn Minh bắt đầu đi từ vị trí A với vận tốc \(5\;\,{\rm{km}}\;{\rm{/}}\;{\rm{h}}.\) Lúc 8 giờ 35 phút, bạn Anh cũng bắt đầu đi từ vị trí A với vận tốc \(\frac{{11}}{2}\;\,{\rm{km}}\;{\rm{/}}\;{\rm{h}}\) theo hướng ngược lại. Hai bạn gặp nhau ở vị trí B lúc 8 giờ 45 phút.

a

Thời gian từ lúc bạn Minh bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là \(\frac{1}{4}\) giờ.

ĐúngSai
b

Quãng đường bạn Minh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{5}{6}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Quãng đường bạn Anh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{{11}}{{10}}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Độ dài quãng đường đi bộ một vòng quanh hồ G lớn hơn \(2\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Thời gian bạn Minh từ lúc bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là:

8 giờ 45 phút \( - \) 8 giờ 30 phút  \( = 15\) phút \( = \frac{1}{4}\) giờ.

Thời gian từ lúc bạn Minh bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là \(\frac{1}{4}\) giờ.

b) Sai.

Quãng đường bạn Minh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là: \(\frac{1}{4} \cdot 5 = \frac{5}{4}\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

Vậy quãng đường bạn Minh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Thời gian từ lúc bạn Anh bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là:

8 giờ 45 phút \( - \) 8 giờ 35 phút  \( = 10\) phút \( = \frac{1}{6}\) giờ.

Quãng đường bạn Anh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là: \(\frac{1}{6} \cdot \frac{{11}}{2} = \frac{{11}}{{12}}\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

Vậy quãng đường bạn Anh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{{11}}{{12}}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

Quãng đường một vòng hồ G là: \(\frac{5}{4} + \frac{{11}}{{12}} = \frac{{13}}{6}\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

Vì \(\frac{{13}}{6} > \frac{{12}}{6} = 2\) nên độ dài quãng đường đi bộ một vòng quanh hồ G lớn hơn \(2\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

16. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác đều có độ dài một cạnh bằng \(\frac{5}{3}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình tam giác đều đó bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: 5

Chu vi của hình tam giác đều là: \(\frac{5}{3} \cdot 3 = 5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi của hình tam giác đều đó bằng \(5\;\,{\rm{cm}}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{24}}{{15}} \cdot \frac{1}{{{4^2}}} \cdot 3 + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{{69}}{{60}} \cdot \frac{5}{{23}}} \right):\frac{{17}}{{42}}\) ta được kết quả là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1

\(B = \frac{{24}}{{15}} \cdot \frac{1}{{{4^2}}} \cdot 3 + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{{69}}{{60}} \cdot \frac{5}{{23}}} \right):\frac{{17}}{{42}}\)

\(B = \frac{{4 \cdot 6}}{{3 \cdot 5}} \cdot \frac{1}{{{4^2}}} \cdot 3 + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{{23}}{{20}} \cdot \frac{5}{{23}}} \right) \cdot \frac{{42}}{{17}}\)

\(B = \frac{3}{{10}} + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{1}{4}} \right) \cdot \frac{{42}}{{17}}\)

\(B = \frac{3}{{10}} + \frac{{17}}{{60}} \cdot \frac{{42}}{{17}}\)

\(B = \frac{3}{{10}} + \frac{7}{{10}}\)

\(B = 1.\)

Vậy \(B = 1.\)

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{ - 6}}{5} \cdot \frac{{25}}{{12}} + \frac{6}{5} \cdot \frac{3}{4} + \frac{7}{3}:\frac{5}{6} + \frac{{ - 1}}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 1

\(A = \frac{{ - 6}}{5} \cdot \frac{{25}}{{12}} + \frac{6}{5} \cdot \frac{3}{4} + \frac{7}{3} \cdot \frac{6}{5} + \frac{{ - 1}}{5}\)

\( = \frac{6}{5}\left( {\frac{{ - 25}}{{12}} + \frac{3}{4} + \frac{7}{3}} \right) - \frac{1}{5}\)

\( = \frac{6}{5}\left( {\frac{{ - 25}}{{12}} + \frac{9}{{12}} + \frac{{28}}{{12}}} \right) - \frac{1}{5}\)

\( = \frac{6}{5} \cdot 1 - \frac{1}{5}\)

\( = 1.\)

Vậy \(A = 1.\)

19. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn: \(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 2

\(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}\)

\(\frac{x}{2} + \frac{3}{4} = \frac{7}{4}\)

\(\frac{x}{2} = \frac{7}{4} - \frac{3}{4}\)

\(\frac{x}{2} = 1\)

\(x = 2.\)

Vậy \(x = 2.\)

20. Tự luận
1 điểm

Một bể đang chứa nước bằng \(\frac{1}{2}\) dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Hỏi sau bao lâu thì bể đầy nước?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Lượng nước cần chảy vào để bể đầy nước chiếm: \(1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) (dung tích bể).

Bể đầy nước sau: \(\frac{1}{2}:\frac{1}{8} = 4\) (giờ). Vậy sau 4 giờ thì bể đầy nước.

\(\)