20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 4. Phép nhân và phép chia phân số_Đáp án
20 câu hỏi
Số nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là
\(a.\)
\[b.\]
\(\frac{b}{a}.\)
\( - \frac{a}{b}.\)
Đáp án đúng là: C
Số nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là \(\frac{b}{a}.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{b}.\)
\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{d}.\)
\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)
\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)
Đáp án đúng là: C
Muốn nhân các phân số ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
Do đó, \(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 4} \right) \cdot \frac{1}{2}\) bằng
\( - 2.\)
\(2.\)
\(\frac{1}{8}.\)
\(\frac{{ - 1}}{8}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left( { - 4} \right) \cdot \frac{1}{2} = \frac{{ - 4}}{2} = - 2.\) Vậy kết quả của phép tính \(\left( { - 4} \right) \cdot \frac{1}{2}\) bằng \( - 2.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{b}.\)
\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)
\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)
\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{b}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\) Vậy \(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{{21}}\) là
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{{ - 2}}{3}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{{ - 3}}{2}.\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{{21}} = \frac{{ - 2}}{7} \cdot \frac{{21}}{4} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 3 \cdot 7}}{{7 \cdot {2^2}}} = \frac{{ - 3}}{2}.\) Vậy kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{{21}}\) bằng \(\frac{{ - 3}}{2}.\)
Tích của \(\frac{{ - 2}}{5}\) và \(\frac{{15}}{4}\) bằng
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{{ - 2}}{3}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{{ - 3}}{2}.\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{ - 2}}{5} \cdot \frac{{15}}{4} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 15}}{{5 \cdot 4}} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 3 \cdot 5}}{{5 \cdot {2^2}}} = \frac{{ - 3}}{2}.\) Vậy tích của \(\frac{{ - 2}}{5}\) và \(\frac{{15}}{4}\) bằng \(\frac{{ - 3}}{2}.\)
Thương trong phép chia \(\frac{{ - 1}}{8}\) cho 2 là
\(\frac{{ - 1}}{{16}}.\)
\(\frac{1}{{16}}.\)
\(\frac{{ - 1}}{4}.\)
\(\frac{{ - 1}}{2}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{8}:2 = \frac{{ - 1}}{8} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{{16}}.\) Vậy thương của phép chia đã cho bằng \(\frac{{ - 1}}{{16}}.\)
Một ô tô đi trên quãng đường dài \(20\;\,{\rm{km}}\) hết \(\frac{1}{2}\) giờ. Vận tốc của ô tô là
\(50\;{\rm{km/h}}.\)
\(10\;\,{\rm{km/h}}.\)
\(40\;\,{\rm{km/h}}.\)
\(30\;\,{\rm{km/h}}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{8}:2 = \frac{{ - 1}}{8} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{{16}}.\) Vậy thương của phép chia đã cho bằng \(\frac{{ - 1}}{{16}}.\)
Một tam giác có độ dài một cạnh bằng \(\frac{4}{5}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao ứng với cạnh đó bằng \(\frac{{15}}{{16}}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của tam giác đó bằng
\(\frac{3}{2}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(\frac{4}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(\frac{2}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Đáp án đúng là: B
Diện tích của tam giác đó là: \(\frac{4}{5} \cdot \frac{{15}}{{16}} = \frac{{4 \cdot 5 \cdot 3}}{{5 \cdot {4^2}}} = \frac{3}{4}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của tam giác đó bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{199}}{{198}} \cdot \frac{{77}}{{23}} \cdot \frac{{198}}{{199}} \cdot \frac{{23}}{{77}}\) là
\(\frac{{199}}{{77}}.\)
\(\frac{1}{{77}}.\)
0.
1.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(A = \frac{{199}}{{198}} \cdot \frac{{77}}{{23}} \cdot \frac{{198}}{{199}} \cdot \frac{{23}}{{77}} = \left( {\frac{{199}}{{198}} \cdot \frac{{198}}{{199}}} \right) \cdot \left( {\frac{{77}}{{23}} \cdot \frac{{23}}{{77}}} \right) = 1 \cdot 1 = 1.\) Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 1.
Hai bạn Lan và My có tổng số tiền là 250 nghìn đồng. Biết rằng \(\frac{2}{5}\) số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{5}\) số tiền của My. Khi đó:
Số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{2}\) số tiền của My.
Tổng số tiền của hai bạn bằng \(\frac{5}{2}\) số tiền của My.
Số tiền của My bằng 100 nghìn đồng.
Lan có nhiều hơn My 60 nghìn đồng.
a) Đúng.
Số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{5}:\frac{2}{5} = \frac{3}{2}\) (số tiền của My). Vậy số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{2}\) số tiền của My.
b) Đúng.
Tổng số tiền của hai bạn bằng: \(\frac{{3 + 2}}{2} = \frac{5}{2}\) (số tiền của My).
Vậy tổng số tiền của hai bạn bằng \(\frac{5}{2}\) số tiền của My.
c) Đúng.
Số tiền của My là: \(250:\frac{5}{2} = 100\) (nghìn đồng). Vậy số tiền của My bằng 100 nghìn đồng.
d) Sai.
Số tiền của Lan là: \(250 - 100 = 150\) (nghìn đồng).
Lan nhiều hơn My số tiền là: \(150 - 100 = 50\) (nghìn đồng).
Vậy Lan có nhiều hơn My 50 nghìn đồng.
Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng \(a\) là tích của \(\frac{{ - 4}}{3}\) và \(\frac{9}{{ - 20}};\) \(b\) là thương của phép chia \(\frac{{14}}{{15}}\) cho \(\frac{{14}}{{25}}.\) Khi đó:
\(a = \frac{3}{5}.\)
\(b > 1.\)
\(a\) là số nghịch đảo của \(b.\)
\(a \cdot b - 1\) là số nguyên âm.
a) Đúng.
Ta có: \(a = \frac{{ - 4}}{3} \cdot \frac{9}{{ - 20}} = \frac{{\left( { - 4} \right) \cdot {3^2}}}{{3 \cdot 4 \cdot \left( { - 5} \right)}} = \frac{3}{5}.\) Vậy \(a = \frac{3}{5}.\)
b) Đúng.
Ta có: \(b = \frac{{14}}{{15}}:\frac{{14}}{{25}} = \frac{{14}}{{15}} \cdot \frac{{25}}{{14}} = \frac{{14 \cdot {5^2}}}{{5 \cdot 3 \cdot 14}} = \frac{5}{3}.\) Vậy \(b > 1.\)
c) Đúng.
Vì \(a = \frac{3}{5};\;\,b = \frac{5}{3}\) nên \(a\) là số nghịch đảo của \(b.\)
d) Sai.
Vì \(a\) là số nghịch đảo của \(b\) nên \(a \cdot b = 1.\) Suy ra \(a \cdot b - 1 = 1 - 1 = 0.\)
Vậy \(a \cdot b - 1\) không là số nguyên âm.
Một hình chữ nhật có chu vi bằng \(\frac{9}{2}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Khi đó:
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó bằng \(\frac{9}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chiều dài của hình chữ nhật bằng \(\frac{3}{2}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chiều dài hơn chiều rộng \(\frac{1}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Diện tích của hình chữ nhật bằng \(\frac{6}{5}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
a) Đúng.
Nửa chu vi của hình chữ nhật là: \(\frac{9}{2}:2 = \frac{9}{4}\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy nửa chu vi của hình chữ nhật đó bằng \(\frac{9}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
b) Đúng.
Chiều dài của hình chữ nhật là: \(\frac{9}{4}:\left( {2 + 1} \right) \cdot 2 = \frac{3}{2}\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy chiều dài của hình chữ nhật bằng \(\frac{3}{2}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) Sai.
Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(\frac{9}{4} - \frac{3}{2} = \frac{9}{4} - \frac{6}{4} = \frac{3}{4}\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vì \(\frac{3}{2} - \frac{3}{4} = \frac{6}{4} - \frac{3}{4} = \frac{3}{4}\) nên chiều dài hơn chiều rộng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Sai.
Diện tích của hình chữ nhật là: \(\frac{3}{2} \cdot \frac{3}{4} = \frac{9}{8}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình chữ nhật bằng \(\frac{9}{8}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Năm 2024, sáu tháng đầu năm, lương trung bình mỗi tháng của anh An là \(\frac{{13}}{2}\) triệu đồng. Đến 6 tháng cuối năm, do được tăng lương nên lương trung bình mỗi tháng của anh An là \(\frac{{31}}{4}\) triệu đồng.
Sáu tháng đầu năm, tổng số tiền lương của anh An là 40 triệu đồng.
Sáu tháng cuối năm, tổng số tiền lương của anh An nhỏ hơn 50 triệu đồng.
Trong 12 tháng năm 2024, tổng số tiền lương anh An là 70 triệu đồng.
Trong năm 2024, trung bình mỗi tháng tiền lương của anh An lớn hơn 7 triệu đồng.
a) Sai.
Sáu tháng đầu năm, tổng số tiền lương của anh An là: \(\frac{{13}}{2} \cdot 6 = 39\) (triệu đồng).
Vậy sáu tháng đầu năm, tổng số tiền lương của anh An là 39 triệu đồng.
b) Đúng.
Sáu tháng cuối năm, tổng số tiền lương của anh An là: \(\frac{{31}}{4} \cdot 6 = \frac{{93}}{2}\) (triệu đồng).
Vì \(\frac{{93}}{2} < \frac{{100}}{2} = 50\) nên sáu tháng cuối năm, tổng số tiền lương của anh An nhỏ hơn 50 triệu đồng.
c) Sai.
Trong 12 tháng năm 2024, tổng số tiền lương của anh An là: \(39 + \frac{{93}}{2} = \frac{{78}}{2} + \frac{{93}}{2} = \frac{{171}}{2}\) (triệu đồng).
Vậy trong 12 tháng năm 2024, tổng số tiền lương anh An là \(\frac{{171}}{2}\) triệu đồng.
d) Đúng.
Trong năm 2024, trung bình mỗi tháng tiền lương của anh An là: \(\frac{{171}}{2}:12 = \frac{{57}}{8}\) (triệu đồng).
Vì \(\frac{{57}}{8} > \frac{{56}}{8} = 7\) nên trong năm 2024, trung bình mỗi tháng tiền lương của anh An lớn hơn 7 triệu đồng.
Hai bạn Minh và Anh cùng đi bộ quanh hồ G. Lúc 8 giờ 30 phút, bạn Minh bắt đầu đi từ vị trí A với vận tốc \(5\;\,{\rm{km}}\;{\rm{/}}\;{\rm{h}}.\) Lúc 8 giờ 35 phút, bạn Anh cũng bắt đầu đi từ vị trí A với vận tốc \(\frac{{11}}{2}\;\,{\rm{km}}\;{\rm{/}}\;{\rm{h}}\) theo hướng ngược lại. Hai bạn gặp nhau ở vị trí B lúc 8 giờ 45 phút.
Thời gian từ lúc bạn Minh bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là \(\frac{1}{4}\) giờ.
Quãng đường bạn Minh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{5}{6}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Quãng đường bạn Anh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{{11}}{{10}}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Độ dài quãng đường đi bộ một vòng quanh hồ G lớn hơn \(2\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
a) Đúng.
Thời gian bạn Minh từ lúc bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là:
8 giờ 45 phút \( - \) 8 giờ 30 phút \( = 15\) phút \( = \frac{1}{4}\) giờ.
Thời gian từ lúc bạn Minh bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là \(\frac{1}{4}\) giờ.
b) Sai.
Quãng đường bạn Minh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là: \(\frac{1}{4} \cdot 5 = \frac{5}{4}\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)
Vậy quãng đường bạn Minh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
c) Sai.
Thời gian từ lúc bạn Anh bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là:
8 giờ 45 phút \( - \) 8 giờ 35 phút \( = 10\) phút \( = \frac{1}{6}\) giờ.
Quãng đường bạn Anh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là: \(\frac{1}{6} \cdot \frac{{11}}{2} = \frac{{11}}{{12}}\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)
Vậy quãng đường bạn Anh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{{11}}{{12}}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
d) Đúng.
Quãng đường một vòng hồ G là: \(\frac{5}{4} + \frac{{11}}{{12}} = \frac{{13}}{6}\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)
Vì \(\frac{{13}}{6} > \frac{{12}}{6} = 2\) nên độ dài quãng đường đi bộ một vòng quanh hồ G lớn hơn \(2\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Một hình tam giác đều có độ dài một cạnh bằng \(\frac{5}{3}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình tam giác đều đó bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)
Đáp án: 5
Chu vi của hình tam giác đều là: \(\frac{5}{3} \cdot 3 = 5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi của hình tam giác đều đó bằng \(5\;\,{\rm{cm}}.\)
Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{24}}{{15}} \cdot \frac{1}{{{4^2}}} \cdot 3 + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{{69}}{{60}} \cdot \frac{5}{{23}}} \right):\frac{{17}}{{42}}\) ta được kết quả là bao nhiêu?
Đáp án: 1
\(B = \frac{{24}}{{15}} \cdot \frac{1}{{{4^2}}} \cdot 3 + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{{69}}{{60}} \cdot \frac{5}{{23}}} \right):\frac{{17}}{{42}}\)
\(B = \frac{{4 \cdot 6}}{{3 \cdot 5}} \cdot \frac{1}{{{4^2}}} \cdot 3 + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{{23}}{{20}} \cdot \frac{5}{{23}}} \right) \cdot \frac{{42}}{{17}}\)
\(B = \frac{3}{{10}} + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{1}{4}} \right) \cdot \frac{{42}}{{17}}\)
\(B = \frac{3}{{10}} + \frac{{17}}{{60}} \cdot \frac{{42}}{{17}}\)
\(B = \frac{3}{{10}} + \frac{7}{{10}}\)
\(B = 1.\)
Vậy \(B = 1.\)
Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{ - 6}}{5} \cdot \frac{{25}}{{12}} + \frac{6}{5} \cdot \frac{3}{4} + \frac{7}{3}:\frac{5}{6} + \frac{{ - 1}}{5}.\)
Đáp án: 1
\(A = \frac{{ - 6}}{5} \cdot \frac{{25}}{{12}} + \frac{6}{5} \cdot \frac{3}{4} + \frac{7}{3} \cdot \frac{6}{5} + \frac{{ - 1}}{5}\)
\( = \frac{6}{5}\left( {\frac{{ - 25}}{{12}} + \frac{3}{4} + \frac{7}{3}} \right) - \frac{1}{5}\)
\( = \frac{6}{5}\left( {\frac{{ - 25}}{{12}} + \frac{9}{{12}} + \frac{{28}}{{12}}} \right) - \frac{1}{5}\)
\( = \frac{6}{5} \cdot 1 - \frac{1}{5}\)
\( = 1.\)
Vậy \(A = 1.\)
Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn: \(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}.\)
Đáp án: 2
\(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}\)
\(\frac{x}{2} + \frac{3}{4} = \frac{7}{4}\)
\(\frac{x}{2} = \frac{7}{4} - \frac{3}{4}\)
\(\frac{x}{2} = 1\)
\(x = 2.\)
Vậy \(x = 2.\)
Một bể đang chứa nước bằng \(\frac{1}{2}\) dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Hỏi sau bao lâu thì bể đầy nước?
Đáp án: 4
Lượng nước cần chảy vào để bể đầy nước chiếm: \(1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) (dung tích bể).
Bể đầy nước sau: \(\frac{1}{2}:\frac{1}{8} = 4\) (giờ). Vậy sau 4 giờ thì bể đầy nước.
\(\)


