20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 9. Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Thời gian hoàn thành bài kiểm tra môn Toán của các học sinh trong lớp 12A được cho trong bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
20.
30.
27.
35.
Đáp án đúng: A
R = 45 – 25 = 20.
Thời gian hoàn thành giải bơi của các vận động viên được cho như bảng sau

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
10.
25.
30.
20.
Đáp án đúng: D
R = 35 – 15 = 20.
Chiều cao của 80 học sinh của lớp 12A của một trường THPT được thống kê trong bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
31.
15,5.
74.
32.
Đáp án đúng: B
R = 175,5 – 160 = 15,5.
Thời gian xem ti vi mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
26.
15.
20.
12.
Đáp án đúng: D
R = 24,5 – 12,5 =12.
Mức thưởng tết (triệu đồng) cho các nhân viên của một công ty được thống kê trong bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
20.
25.
47.
23.
Đáp án đúng: B
R = 30 – 5 = 25.
Số lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm như sau

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên khoảng
∆Q = 16,67.
∆Q = 16,61.
∆Q = 15,67.
∆Q = 14,57.
Đáp án đúng: A
Cỡ mẫu n = 3 + 9 + 6 + 4 + 2 = 24.
Gọi x1; x2; ...; x24 là tuổi của 24 khách hàng nữ được sắp theo tứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_6} + {x_7}}}{2}\) mà \({x_6};{x_7} \in \left[ {30;40} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 30 + \frac{{\frac{{24}}{4} - 3}}{9}.10 = \frac{{100}}{3}\).
\({Q_3} = \frac{{{x_{18}} + {x_{19}}}}{2}\) mà \({x_{18}} \in \left[ {40;50} \right),{x_{19}} \in \left[ {50;60} \right)\) nên Q3 = 50.
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 50 - \frac{{100}}{3} \approx 16,67\).
Bảng thống kê cân nặng 50 quả thanh long được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhón là (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
∆Q = 63,5.
∆Q = 65,3.
∆Q = 382,7.
∆Q = 319,2.
Đáp án đúng: A
Gọi x1; x2; ...; x50 là cân nặng của 50 quả thanh long được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q1 = x13 ∈ [290; 330). Khi đó \({Q_1} = 290 + \frac{{\frac{{50}}{4} - 3}}{{13}}.40 = \frac{{4150}}{{13}}\).
Q3 = x38 ∈ [370; 410). Khi đó \({Q_3} = 370 + \frac{{\frac{{3.50}}{4} - 34}}{{11}}.40 = \frac{{4210}}{{11}}\).
Do đó \({\Delta _Q} = \frac{{4210}}{{11}} - \frac{{4150}}{{13}} \approx 63,5\).
Các ô tô đi trên một con đường có biển báo giới hạn tốc độ là 55 dặm một giờ được kiểm tra tốc độ bởi một hệ thống ra đa cảnh sát. Bảng phân pối tần số về tốc độ được cho bởi bảng sau:

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
∆Q ≈ 7,172.
∆Q = 16.
∆Q = 13,5.
∆Q = 35.
Đáp án đúng: A
Có n = 10 + 40 + 150 + 175 + 75 + 15 + 10 = 475.
Gọi x1; x2; ...; x475 là tốc độ của 475 xe ô tô được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q1 = x119∈ [55; 60) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 55 + \frac{{\frac{{475}}{4} - 50}}{{150}}.5 = \frac{{1375}}{{24}}\).
Q3 = x357∈ [60; 65) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.475}}{4} - 200}}{{175}}.5 = \frac{{1805}}{{28}}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1805}}{{28}} - \frac{{1375}}{{24}} \approx 7,172\).
Thời gian (phút) truy cập internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
15,25.
20.
4,75.
5,2.
Đáp án đúng: C
Ta có n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.
Gọi x1; x2; ...; x56 lần lượt là thời gian truy cập internet mỗi buổi tối của 56 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2}\) mà x14; x15 [12,5; 15,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}}.3 = 15,25\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{42}} + {x_{43}}}}{2}\) mà \({x_{42}};{x_{43}} \in \left[ {18,5;21,5} \right)\)nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 18,5 + \frac{{\frac{{3.56}}{4} - 30}}{{24}}.3 = 20\).
Do đó \({\Delta _Q} = 20 - 15,25 = 4,75\).
Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của 36 học sinh trong một lớp học và thu được các số liệu thống kê ghép nhóm được trình bày trong bảng dưới đây.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
∆Q = 36.
∆Q = 9.
∆Q ≈ 8,65.
∆Q = 5.
Đáp án đúng: C
Gọi x1; x2; ...; x36 là chiều cao của 36 học sinh được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_9} + {x_{10}}}}{2}\) mà x9; x10 [156; 162) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 156 + \frac{{\frac{{36}}{4} - 6}}{{12}}.6 = 157,5\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{27}} + {x_{28}}}}{2}\) mà x27; x28 [162; 168) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 162 + \frac{{\frac{{3.36}}{4} - 18}}{{13}}.6 = \frac{{2160}}{{13}}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{2160}}{3} - 157,5 \approx 8,65\).
Tìm hiểu thời gian sử dụng điện thoại trong tuần đầu tháng 6/2024 của kỳ nghỉ hè lớp chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm thi được kết quả sau:

(a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là 25.
(b) Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [15; 20).
(c) Số trung bình của mẫu số liệu là 10.
(d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này lớn hơn 10.
a) Khoảng biến thiên R = 30 – 0 = 30.
b) Gọi x1; x2; …; x30 là thời gian sử dụng điện thoại của 30 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q3 = x23 [15; 20) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
c)

Ta có \(\overline x = \frac{{2,5.2 + 7,5.6 + 12,5.8 + 17,5.9 + 22,5.3 + 27,5.2}}{{30}} \approx 14,3\).
d) Ta có Q1 = x8 ∈ [5; 10) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 5 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 2}}{6}.5 = \frac{{115}}{{12}}\).
Q3 = x23 ∈ [15; 20) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 15 + \frac{{\frac{{3.30}}{4} - 16}}{9}.5 = \frac{{335}}{{18}}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{335}}{{18}} - \frac{{115}}{{12}} \approx 9,03 < 10\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho bảng số liệu ghép nhóm về lương (triệu đồng) và số nhân viên như hình dưới đây (các kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

(a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 17.
(b) Tứ phân vị thứ nhất bằng 13,38.
(c) Tứ phân vị thứ ba bằng 18,58.
(d) Khoảng tứ phân vị bằng 5,2.
a) Khoảng biến thiên R = 23 – 8 = 15.
b) Cỡ mẫu n = 4 + 6 + 5 + 10 + 2 = 27.
Gọi x1; x2; …; x27 là số lương (triệu đồng) của 27 nhân viên được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q1 = x7 ∈ [11; 14) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 11 + \frac{{\frac{{27}}{4} - 4}}{6}.3 = \frac{{99}}{8} \approx 12,38\).
c) Q3 = x21 ∈ [17; 20) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 17 + \frac{{\frac{{3.27}}{4} - 15}}{{10}}.3 \approx 18,58\).
d) \({\Delta _Q} = 18,58 - 12,38 = 6,2\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Thống kê kết quả điều tra về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của một số công nhân ở hai khu vực A và B, người ta lập được bảng tần số ghép nhóm như sau:

(a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 5.
(b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm khu vực A (làm tròn đến hàng phần chục) là 1,1.
(c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm khu vực B (làm tròn đến hàng phần chục) là 1,8.
(d) Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì mức lương của công nhân khu vực A phân bố đồng đều hơn mức lương của công nhân khu vực B.
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là R = 10 – 5 = 5.
b) Xét mẫu số liệu khu vực A:
Cỡ mẫu n = 4 + 5 + 5 + 4 + 2 = 20.
Gọi x1; x2; …; x20 là mức lương khởi điểm của 20 công nhân được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\) mà x5; x6 [6; 7) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 4}}{5}.1 = 6,2\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\) mà x15; x16 [8; 9) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 8 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - 14}}{4}.1 = \frac{{33}}{4}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{33}}{4} - 6,2 \approx 2,1\).
c) Xét mẫu số liệu khu vực B.
Có cỡ mẫu n = 3 + 6 + 5 + 5 + 1 = 20.
Gọi y1; y2; …; y20 lần lượt là mức lương khởi điểm của công nhân khu vực B được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{y_5} + {y_6}}}{2}\) mà y5; y6 [6; 7) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 3}}{6}.1 = \frac{{19}}{3}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{y_{15}} + {y_{16}}}}{2}\) mà y15; y16 [8; 9) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 8 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - 14}}{5}.1 = \frac{{41}}{5}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{41}}{5} - \frac{{19}}{3} \approx 1,9\).
d) Mức lương khởi điểm của khu vực B phân bố đồng đều hơn.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Bảng dưới đây thống kê điểm thi học kỳ I môn Toán của học sinh lớp 12A và 12B năm học 2024 – 2025.

(a) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12A bằng 2,6.
(b) Khoảng biến thiên điểm thi của lớp 12A là R = 10.
(c) Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì điểm thi môn Toán của lớp 12B đồng đều hơn so với lớp 12A.
(d) Nếu so sánh khoảng biến thiên thì mức độ phân tán điểm thi môn Toán của hai lớp là như nhau.
a) Cỡ mẫu n = 40.
Gọi x1; x2; ...; x40 lần lượt là điểm thi môn Toán của 40 học sinh lớp 12A được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\) mà x10; x11∈ [4; 6) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 4 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 6}}{{20}}.2 = \frac{{22}}{5}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\) mà x30; x31∈ [6; 8) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 26}}{8}.2 = 7\).
Suy ra \({\Delta _Q} = 7 - \frac{{22}}{5} = \frac{{13}}{5} = 2,6\).
b) Khoảng biến thiên điểm thi của lớp 12A là R = 10 – 0 = 10.
c) Cỡ mẫu n = 40.
Gọi y1; y2; ...; y40 lần lượt là điểm thi môn Toán của 40 học sinh lớp 12B được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{y_{10}} + {y_{11}}}}{2}\) mà y10; y11∈ [4; 6) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 4 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 5}}{{10}}.2 = 5\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{y_{30}} + {y_{31}}}}{2}\) mà y30; y31∈ [6; 8) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 15}}{{18}}.2 = \frac{{23}}{3}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{23}}{3} - 5 = \frac{8}{3} \approx 2,7\).
Nên điểm thi môn Toán của lớp 12A đồng đều hơn lớp 12B.
d) Khoảng biến thiên điểm thi của lớp 12B là 10 − 2 = 8.
Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì mức độ phân tán điểm thi của lớp 12B đồng đều hơn.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Kiểm tra khối lượng của 30 bao thạch cao (đơn vị: kg) được chọn ngẫu nhiên trước khi xuất xưởng cho kết quả như bảng ghép lớp sau

(a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là 40.
(b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 3.
(c) Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 50,32.
(d) Khoảng tứ phân vị của bảng ghép nhóm là 3.
a) Cỡ mẫu n = 6 + 2 + 4 + 4 + 6 + 8 = 30.
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R = 51,5 – 48,5 = 3.
c)

Có \(\overline x = \frac{{48,75.6 + 49,25.2 + 49,75.4 + 50,25.4 + 50,75.6 + 51,25.8}}{{30}} \approx 50,18\).
d) Gọi x1; x2; ...; x30 là khối lượng của 30 bao thạch cao được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q1 = x8 ∈ [49; 49,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Có \({Q_1} = 49 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 6}}{2}.0,5 = \frac{{395}}{8}\).
Q3 = x23∈ [51; 51,5) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Có \({Q_3} = 51 + \frac{{\frac{{3.30}}{4} - 22}}{8}.0,5 = \frac{{1633}}{{32}}\).
Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = \frac{{1633}}{{32}} - \frac{{395}}{8} = \frac{{53}}{{32}}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi và số người dự thi như bảng sau. Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (kết quả được làm tròn đến hàng phần chục).

Cỡ mẫu n = 18 + 20 + 13 + 1 + 16 + 16 = 84.
Gọi x1; x2; …; x84 là điểm thi của 84 người dự thi được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\) mà x21; x22∈ [4; 7) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 4 + \frac{{\frac{{84}}{4} - 18}}{{20}}.3 = \frac{{89}}{{20}}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{63}} + {x_{64}}}}{2}\) mà x63; x64∈ [13; 16) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 13 + \frac{{\frac{{3.84}}{4} - 52}}{{16}}.3 = \frac{{241}}{{16}}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{241}}{{16}} - \frac{{89}}{{20}} \approx 10,6\).
Trả lời: 10,6.
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của học sinh lớp 12A thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là R = 60 – 10 = 50.
Trả lời: 50.
Khảo sát chiều cao của một nhóm 10 học sinh lớp 12A (theo đơn vị đo cm). Ta có được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là R = 170 – 150 = 20.
Trả lời: 20.
Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu A trong 50 ngày giao dịch liên tiếp

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Cỡ mẫu n = 8 + 9 + 12 + 10 + 11 = 50.
Gọi x1; x2; ...; x50 là giá đóng cửa của 50 ngày giao dịch của cổ phiếu A được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q1 = x13∈ [122; 124) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 122 + \frac{{\frac{{50}}{4} - 8}}{9}.2 = 123\).
Ta có Q3 = x38∈ [126; 128) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 126 + \frac{{\frac{{3.50}}{4} - 29}}{{10}}.2 = \frac{{1277}}{{10}}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{1277}}{{10}} - 123 = 4,7\).
Trả lời: 4,7.
Bảng dưới biểu thị kết quả điều tra thời gian sử dụng Internet hằng này của một số người. Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho.

Khoảng biến thiên R = 180 – 30 = 150.
Trả lời: 150.

