20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11101 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng tần số ghép nhóm:

Giả sử mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng tần số ghép nhóm:    Đặt   n = n 1 + n 2 + … + n k  .  Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu   ¯ x  , được tính theo công thức nào? (ảnh 1)

Đặt \[{\rm{n = }}{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{\rm{ + \ldots + }}{{\rm{n}}_{\rm{k}}}\].

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu \[{\rm{\bar x}}\], được tính theo công thức nào?

\[{\rm{\bar x = }}\frac{{{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{{\rm{c}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{{\rm{c}}_{\rm{2}}}{\rm{ + \ldots + }}{{\rm{n}}_{\rm{k}}}{{\rm{c}}_{\rm{k}}}}}{{\rm{n}}}\]

\[{\rm{\bar x = }}\frac{{{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{{\rm{c}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{{\rm{c}}_{\rm{2}}}{\rm{ + \ldots + }}{{\rm{n}}_{\rm{k}}}{{\rm{c}}_{\rm{k}}}}}{{{\rm{2n}}}}\]

\[{\rm{\bar x = }}\frac{{{\rm{n}}_{_{\rm{1}}}^{\rm{2}}{{\rm{c}}_{\rm{1}}}{\rm{ + n}}_{_{\rm{2}}}^{\rm{2}}{{\rm{c}}_{\rm{2}}}{\rm{ + \ldots + n}}_{_{\rm{k}}}^{\rm{2}}{{\rm{c}}_{\rm{k}}}}}{{\rm{n}}}\]

\[{\rm{\bar x = }}\frac{{{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{{\rm{c}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{{\rm{c}}_{\rm{2}}}{\rm{ + \ldots + }}{{\rm{n}}_{\rm{k}}}{{\rm{c}}_{\rm{k}}}}}{{\sqrt {\rm{n}} }}\]

Xem đáp án

Giả sử mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng tần số ghép nhóm:

Giả sử mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng tần số ghép nhóm:    Đặt   n = n 1 + n 2 + … + n k  .  Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu   ¯ x  , được tính theo công thức nào? (ảnh 2)

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu \[{\rm{\bar x}}\], được tính như sau:

\[{\rm{\bar x = }}\frac{{{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{{\rm{c}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{{\rm{c}}_{\rm{2}}}{\rm{ + \ldots + }}{{\rm{n}}_{\rm{k}}}{{\rm{c}}_{\rm{k}}}}}{{\rm{n}}}\] trong đó \[{\rm{n = }}{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{\rm{ + \ldots + }}{{\rm{n}}_{\rm{k}}}\].

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bạn học sinh lớp 11A1 trả lời 40 câu hỏi trong một bải kiểm tra. Kết quả được thống kê ở bảng sau:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm bằng bao nhiêu?

32.

21.

30.

34

Xem đáp án

\[{{\rm{c}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 18,5; }}{{\rm{c}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 23,5; }}{{\rm{c}}_{\rm{3}}}{\rm{ = 28,5; }}{{\rm{c}}_{\rm{4}}}{\rm{ = 33,5; }}{{\rm{c}}_{\rm{5}}}{\rm{ = 38,5}}\]

\[{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{{\rm{c}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{{\rm{c}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{3}}}{{\rm{c}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{4}}}{{\rm{c}}_{\rm{4}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{5}}}{{\rm{c}}_{\rm{5}}}{\rm{ = 1200}}\]

\[{\rm{\bar x = }}\frac{{{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{{\rm{c}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{{\rm{c}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{3}}}{{\rm{c}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{4}}}{{\rm{c}}_{\rm{4}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{\rm{5}}}{{\rm{c}}_{\rm{5}}}}}{{{\rm{40}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{1200}}}}{{{\rm{40}}}}{\rm{ = 30}}\]

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:

Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô hàng A xấp xỉ bằng

162,7.

161,7.

163,7.

164,7

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê số lượng cam theo giá trị đại diện:

Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô hàng A xấp xỉ bằng

\[\left( {{\rm{2 }}{\rm{. 152,5 + 6 }}{\rm{. 157,5 + 12 }}{\rm{. 162,5 + 4 }}{\rm{. 167,5 + 1 }}{\rm{. 172,5}}} \right){\rm{ : 25 = 161,7}}\left( {\;{\rm{g}}} \right){\rm{.}}\;\]

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở  lô hàng B được cho ở bảng sau:

Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô hàng B xấp xỉ bằng

165,5.

167,1.

166,1.

165,1

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê số lượng cam theo giá trị đại diện:

Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô hàng B xấp xỉ bằng

\[\left( {1.152,5 + 3.157,5 + 7.162,5 + 10.167,5 + 4.172,5} \right):25 = 165,1\left( {\;{\rm{g}}} \right).\]

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở  lô hàng B được cho ở bảng sau:

Nhóm chứa mốt là nhóm nào

\[\left[ {150;155} \right)\]

\[\left[ {155;160} \right)\]

\[\left[ {165;170} \right)\]

\[\left[ {170;175} \right)\]

Xem đáp án

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là nhóm có tần số lớn nhất.

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là nhóm \[\left[ {165;170} \right)\]

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giả nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

20,1.

19,4.

18,2.

16,4

Xem đáp án

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \[\left[ {18;22} \right)\]Do đó \[{{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 18, }}{{\rm{n}}_{{\rm{m}} - {\rm{1}}}}{\rm{ = 78, }}{{\rm{n}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 120, }}{{\rm{n}}_{{\rm{m + 1}}}}{\rm{ = 45, }}{{\rm{u}}_{{\rm{m + 1}}}} - {{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 22}} - {\rm{18 = 4}}\].Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là

\[{{\rm{M}}_o} = 18 + \frac{{120 - 78}}{{\left( {120 - 78} \right) + \left( {120 - 45} \right)}} \cdot 4 = \frac{{758}}{{39}} \approx 19,4\]

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng của 28 học sinh nam lớp 11 được cho như sau:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên xấp xỉ bằng

55,6.

65,5.

48,8.

57,7

Xem đáp án

Cân nặng trung bình của học sinh trong lớp 11 xấp xỉ là

\[\left( {47.4 + 51.5 + 55.7 + 59.7 + 63.5} \right):28 = 55,6\left( {\;{\rm{kg}}} \right)\]

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cuộc gọi điện thoại một người thực hiện mỗi ngày trong 30 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên được thống kê trong bảng sau:

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

9,3

8,6

7,2

8,8

Xem đáp án

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \[\left[ {5,5;8,5} \right)\]Do đó \[{{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 5,5; }}{{\rm{n}}_{{\rm{m}} - {\rm{1}}}}{\rm{ = 5; }}{{\rm{n}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 13; }}{{\rm{n}}_{{\rm{m + 1}}}}{\rm{ = 7; }}{{\rm{u}}_{{\rm{m + 1}}}} - {{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 8,5}} - {\rm{5,5 = 3}}\].Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là

\[{{\rm{M}}_o} = 5,5 + \frac{{13 - 5}}{{\left( {13 - 5} \right) + \left( {13 - 7} \right)}} \cdot 3 = \frac{{101}}{{14}} \approx 7,2\]

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số khách hàng nam mua bảo hiểm ở từng độ tuổi được thống kê như sau:

Hãy sử dụng dữ liệu ở trên để tư vấn cho đại lí bảo hiểm xác định khách hàng nam ở tuổi nào hay mua bảo hiểm nhất.

47.

46.

48.

49

Xem đáp án

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu khách hàng nam là \[\left[ {40;50} \right)\]Do đó \[{{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 40, }}{{\rm{n}}_{{\rm{m}} - {\rm{1}}}}{\rm{ = 6; }}{{\rm{n}}_{{\rm{m + 1}}}}{\rm{ = 7; }}{{\rm{u}}_{{\rm{m + 1}}}} - {{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 50}} - {\rm{40 = 10}}\] Mốt của mẫu số liệu nhóm khách hàng nam là:

\[{{\rm{M}}_0} = 40 + \frac{{10 - 6}}{{\left( {10 - 6} \right) + \left( {10 - 7} \right)}} \cdot 10 = 45,7\]Dựa vào kết quả trên ta có thể dự đoán được khách hàng nam 46 tuổi có nhu cầu mua bảo hiểm cao nhất

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Văn ghi lại cự li 30 lần ném lao của mình ở bảng sau (đơn vị: mét) rồi Tổng hợp lại kết quả ném của anh Văn vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Hãy ước lượng cự li trung bình mỗi lần ném từ bảng tần số ghép nhóm trên ta được

47,7.

65,6.

71,5.

49,9

Xem đáp án

Cự li trung bình mỗi lần ném xấp xỉ bằng 

\[\frac{{69,6.4 + 70,4.2 + 71,2.9 + 72.10 + 72,8.5}}{{30}} = 71,5\left( {\;{\rm{m}}} \right)\]

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Văn ghi lại cự li 30 lần ném lao của mình ở bảng sau (đơn vị: mét) rồi Tổng hợp lại kết quả ném của anh Văn vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Khả năng anh Văn ném được khoảng bao nhiêu mét là cao nhất?

47,7.

65,6.

71,7.

49,9

Xem đáp án

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là \[\left[ {71,6;72,4} \right)\]Do đó: \[{{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 71,6; }}{{\rm{n}}_{{\rm{m}} - {\rm{1}}}}{\rm{ = 9; }}{{\rm{n}}_{{\rm{m + 1}}}}{\rm{ = 5; }}{{\rm{u}}_{{\rm{m + 1}}}} - {{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 72,4}} - {\rm{71,6 = 0,8}}\] Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\[{{\rm{M}}_0} = 71,6 + \frac{{10 - 9}}{{\left( {10 - 9} \right) + \left( {10 - 5} \right)}} \cdot 0,8 = 71,7\left( {\;{\rm{m}}} \right)\]

Vậy khả năng anh Văn ném được 71,7 m là cao nhất

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đếm số xe ô tô đi qua một trạm thu phí mỗi phút trong khoảng thời gian từ 9 giờ đến 9 giờ 30 phút sáng.Sau khi tổng hợp lại số liệu trên vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Hãy ước lượng trung bình số xe đi qua trạm thu phí trong mỗi phút từ bảng tần số ghép nhóm trên ta được

18,2.

20,1.

21,5.

17,7

Xem đáp án

Trung bình số xe đi qua trạm thu phí mỗi phút xấp xỉ bằng:

\[\frac{{8.5 + 13.9 + 18.3 + 23.9 + 28.4}}{{30}} = 17,7\]

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thư viện thống kê số lượng sách được mượn mỗi ngày trong ba thảng ở bảng sau:

34,6.

36,4.

31,5.

37,7

Xem đáp án

Số sách được mượn trung bình mỗi ngày xấp xỉ bằng:

\[\left( {18.3 + 23.6 + 28.15 + 33.27 + 38.33 + 43.14 + 48.5} \right):92 = 34,6\]

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thư viện thống kê số lượng sách được mượn mỗi ngày trong ba thảng ở bảng sau:

Hãy ước lượng mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

36.

34.

32.

38

Xem đáp án

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là \[\left[ {30,5;35,5} \right)\]Do đó \[{{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 30,5; }}{{\rm{n}}_{{\rm{m}} - {\rm{1}}}}{\rm{ = 15, }}{{\rm{n}}_{{\rm{m + 1}}}}{\rm{ = 22, }}{{\rm{u}}_{{\rm{m + 1}}}} - {{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 35,5}} - {\rm{30,5 = 5}}\] Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\[{{\rm{M}}_0} = 30,5 + \frac{{27 - 15}}{{\left( {27 - 15} \right) + \left( {27 - 22} \right)}} \cdot 5 = 34\]

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D cho trong bảng 3.5

56,24.

54,33.

51,81.

53,83

Xem đáp án

Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Tổng số học sinh là n = 42. Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D là

\[{\rm{\bar X}} = \frac{{10.43 + 7.48 + 16.43 + 4.58 + 2.63 + 3.68}}{{42}} \approx 51,\;81\;\left( {{\rm{kg}}} \right)\]

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu thời gian xem tivi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Tính thời gian xem tivi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này.

8,7375.

8,6375.

8,5375.

8,4375

Xem đáp án

Tổng số học sinh là n = 32.

Thời gian xem tivi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này là

\[{\rm{\bar X}} = \frac{{2,5.8 + 7,5.16 + 12,5.4 + 17,5.2 + 22,5.2}}{{32}} = 8,4375\left( {{\rm{kg}}} \right)\]

Đáp án cần chọn là: D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.

Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này ( làm tròn đến hàng phần trăm)D. 153,28Lời giải:Tần số lớn nhất là 14 nên nh (ảnh 1)

Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này ( làm tròn đến hàng phần trăm)

153,18.

153,81.

154,18.

153,28

Xem đáp án

Lời giải:

Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {150;155} \right)\]

Ta có \[{\rm{j = 2; }}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 150; }}{{\rm{m}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 14; }}{{\rm{m}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 7; }}{{\rm{m}}_{\rm{3}}}{\rm{ = 10; h = 5}}\]

Do đó \[{{\rm{M}}_0} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{\left( {14 - 7} \right) + \left( {14 - 10} \right)}}.5 \approx 153,18\].

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà thực vật học đo chiều dài của 74 lá cây (đơn vị: milimet) và thu được tần số như Bảng 9.

Tính chiều dài trung bình của 74 lá cây trên theo đơn vị milimet (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

6,81(mm)

6,80(mm).

6,82(mm).

7,99(mm)

Xem đáp án

Chiều dài trung bình của 74 lá cây mà nhà thực vật học đo xấp xỉ là:

\[{\rm{\bar X}} = \frac{{5.5,65 + 9.6,05 + 15.6,45 + 19.6,85 + 16.7,25 + 8.7,65 + 2.8,05}}{{74}} \approx 6,80\](mm)

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng lượng mưa trong tháng 8 đo được tại một trạm quan trắc đặt tại Vũng Tàu từ năm 2002 đến năm 2020 được ghi lại dưới đây (đơn vị: mm)

Số trung bình của bảng số liệu tần số ghép nhóm sau gần bằng giá trị nào sau đây?

175.

180.

185.

188

Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Khi đó \[{\rm{\bar x}} = \frac{{10.147,5 + 5.202,5 + 3.257,5 + 1.312,5}}{{19}} = \frac{{7145}}{{38}} \approx 188\]

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả đo chiều cao của 200 cây keo 3 năm tuổi ở một nông trường được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây.

Số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên lần lượt là

9,31;9,45.

9,41;9,35.

9,31;9,35.

9,31;9,65

Xem đáp án

Chiều cao của 200 cây keo được thống kê như bảng sau:

Chiều cao trung bình của 200 cây xấp xỉ bằng:

\[\left( {8,65.20 + 8,95.35 + 9,25.60 + 9,55.55 + 9,85.30} \right):200 = 9,31\left( {\;{\rm{m}}} \right)\]

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là\[\left[ {9,1;9,4} \right)\]

Do đó: \[{{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 9,1; }}{{\rm{n}}_{{\rm{m}} - {\rm{1}}}}{\rm{ = 35; }}{{\rm{n}}_{{\rm{m + 1}}}}{\rm{ = 55; }}{{\rm{u}}_{{\rm{m + 1}}}} - {{\rm{u}}_{\rm{m}}}{\rm{ = 9,4}} - {\rm{9,1 = 0,3}}\]Mốt của mẫu số liệu trên là:

\[{{\rm{M}}_0} = 9,1 + \frac{{60 - 35}}{{\left( {60 - 35} \right) + \left( {60 - 55} \right)}} \cdot 0,3 = 9,35\left( {\;{\rm{m}}} \right)\]

Đáp án cần chọn là: C