
20 câu hỏi
22,5.
25.
25,5.
27.
Chọn B.
Giá trị | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) | [35; 40) |
Giá trị đại diện | 12,5 | 17,5 | 22,5 | 27,5 | 32,5 | 37,5 |
Tần số | 2 | 5 | 15 | 8 | 9 | 1 |
Khi đó \(\overline x = \frac{{12,5.2 + 17,5.5 + 22.5.15 + 27,5.8 + 32,5.9 + 37,5.1}}{{40}} = 25\).
22,94.
25.
22,49.
22,9.
Nhóm chứa mốt là [20; 25).
Khi đó \({M_o} = 20 + \frac{{15 - 5}}{{\left( {15 - 5} \right) + \left( {15 - 8} \right)}}.5 \approx 22,94\).
[20; 25).
[10; 15).
[15; 20).
[30; 35).
Chọn A.
Giá trị | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) | [35; 40) |
Tần số | 2 | 5 | 15 | 8 | 9 | 1 |
Tần số tích lũy | 2 | 7 | 22 | 30 | 39 | 40 |
Có \(7 < \frac{n}{2} = 20 < 22\) nên nhóm chứa trung vị là nhóm [20; 25).
>
22,5.
21.
25,5.
27.
Chọn B.
Giá trị | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) | [35; 40) |
Tần số | 2 | 5 | 15 | 8 | 9 | 1 |
Tần số tích lũy | 2 | 7 | 22 | 30 | 39 | 40 |
Có \(7 < \frac{n}{4} = 10 < 22\) nên nhóm [20; 25) chứa tứ phân vị thứ nhất.
Khi đó \({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 7}}{{15}}.5 = 21\).
>
22,5.
25.
25,5.
30.
Chọn D.
Giá trị | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) | [35; 40) |
Tần số | 2 | 5 | 15 | 8 | 9 | 1 |
Tần số tích lũy | 2 | 7 | 22 | 30 | 39 | 40 |
Có \(22 < \frac{{3n}}{4} = 30\) nên nhóm [25; 30) là nhóm chứa tứ phân vị thứ ba.
Khi đó \({Q_3} = 25 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 22}}{8}.5 = 30\).
>
M N = {(5; 5)}.
M N = {(5; 1); (5; 2); (5; 3); (5; 4); (5; 5); (5; 6)}.
M N = {(1; 5); (2; 5); (3; 5); (4; 5); (5; 5); (6; 5)}.
M N = {(5; 1); (5; 2); (5; 3); (5; 4); (5; 5); (1; 5); (2; 5); (3; 5); (4; 5); (5; 5); (6; 5)}.
Chọn đáp án A.
M N = {(5; 5)}.
0,1.
0,12.
0,58.
0,7.
Chọn B.
Vì A, B là hai biến cố độc lập nên P(AB) = P(A). P(B) = 0,4.0,3 = 0,12.
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{5}{{36}}\).
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{5}{{18}}\).
Chọn D.
Gọi A là biến cố “hiệu số chấm trên mặt xuất hiện của hai con xúc xắc bằng 1”.
Khi đó A = {(1; 2); (2; 1); (2; 3); (3; 2); (3; 4); (4; 3); (4; 5); (5; 4); (5; 6); (6; 5)}.
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
\(\frac{3}{4}\).
Chọn D.
Gọi A là biến cố “lấy được 1 viên bi màu đỏ”; B là biến cố “lấy được 1 viên bi màu vàng”.
A B là biến cố “lấy được 1 viên bi màu đỏ hoặc màu vàng”.
Vì A, B là hai biến cố xung khắc nên P(A B) = P(A) + P(B) \( = \frac{4}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\).
\(\frac{{2499}}{{10000}}\).
\(\frac{{7599}}{{10000}}\).
\(\frac{{51}}{{100}}\).
\(\frac{{2601}}{{10000}}\).
Chọn B.
Gọi A là biến cố “lần thứ nhất sinh con gái”; B là biến cố “lần thứ hai sinh con gái”.
AB là biến cố “cả 2 lần đều sinh con gái”.
Vì A, B là hai biến cố độc lập nên P(AB) = P(A).P(B) = (1 – 0,51)(1 – 0,51) \( = \frac{{2401}}{{10000}}\).
Suy ra xác suất để người đó sau khi sinh 2 lần có ít nhất một con trai là \(1 - \frac{{2401}}{{10000}} = \frac{{7599}}{{10000}}\).
a) Cỡ mẫu n = 10 + 14 + 31 + 2 + 5 + 23 = 85.
b) Nhóm [9; 13) là nhóm có tần số lớn nhất nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.
c)
Thời gian (giờ) | [1; 5) | [5; 9) | [9; 13) | [13; 17) | [17; 21) | [21; 15) |
Tần số (số người) | 10 | 14 | 31 | 2 | 5 | 23 |
Tần số tích lũy | 10 | 24 | 55 | 57 | 62 | 85 |
Ta có \(24 < \frac{n}{2} = \frac{{85}}{2} = 42,5 < 55\) nên nhóm [9; 13) chứa tứ phân vị thứ hai.>
Khi đó \({Q_2} = 9 + \frac{{\frac{{85}}{2} - 24}}{{31}}.4 = \frac{{353}}{{31}}\).
d) Nhóm chứa mốt là nhóm [9; 13).
Khi đó \({M_o} = 9 + \frac{{31 - 14}}{{\left( {31 - 14} \right) + \left( {31 - 2} \right)}}.4 = \frac{{241}}{{23}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Cỡ mẫu n = 10 + 3 + 5 + 2 + 4 + 6 = 30.
b) Bảng có giá trị đại diện
Hàm lượng chất béo (g/100 gam) | \(\left[ {0;6} \right)\) | \(\left[ {6;12} \right)\) | \(\left[ {12;18} \right)\) | \(\left[ {18;24} \right)\) | \(\left[ {24;30} \right)\) | \(\left[ {30;36} \right)\) |
Giá trị đại diện | 3 | 9 | 15 | 21 | 27 | 33 |
Số loại thực phẩm | 10 | 3 | 5 | 2 | 4 | 6 |
\(\overline x = \frac{{10.3 + 3.9 + 5.15 + 2.21 + 4.27 + 6.33}}{{30}} = 16\).
c)
Hàm lượng chất béo (g/100 gam) | \(\left[ {0;6} \right)\) | \(\left[ {6;12} \right)\) | \(\left[ {12;18} \right)\) | \(\left[ {18;24} \right)\) | \(\left[ {24;30} \right)\) | \(\left[ {30;36} \right)\) |
Số loại thực phẩm | 10 | 3 | 5 | 2 | 4 | 6 |
Tần số tích lũy | 10 | 13 | 18 | 20 | 24 | 30 |
Có \(\frac{n}{4} = \frac{{30}}{4} = 7,5 < 10\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [0; 6)>
Khi đó \({Q_1} = 0 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 0}}{{10}}.\left( {6 - 0} \right) = 4,5\).
d) Vì 3,6 < 4,5 nên ức gà thuộc nhóm 25% thực phẩm ít chất béo nhất trong các loại thực phẩm cô Lan đã tìm hiểu.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
>
Gọi A là biến cố “Quả cầu lấy ra từ hộp thứ nhất là màu đỏ”;
B là biến cố “Quả cầu lấy ra từ hộp thứ hai là màu đỏ”
a) \(P\left( A \right) = \frac{5}{{12}}\).
b) \(P\left( B \right) = \frac{4}{{10}}\).
Vì A, B là hai biến cố độc lập nên xác suất để hai quả cầu lấy ra cùng màu đỏ là
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{5}{{12}}.\frac{4}{{10}} = \frac{1}{6}\).
c) A B là biến cố: “2 quả lấy ra có ít nhất 1 quả màu đỏ”.
Khi đó \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{5}{{12}} + \frac{4}{{10}} - \frac{1}{6} = \frac{{13}}{{20}}\).
d) Xác suất để 2 quả lấy ra cùng màu là
\(P\left( {AB \cup \overline A \overline B } \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {\overline A \overline B } \right)\) \( = P\left( A \right).P\left( B \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {\overline B } \right)\)\( = \frac{5}{{12}}.\frac{4}{{10}} + \frac{7}{{12}}.\frac{6}{{10}} = \frac{{31}}{{60}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
a) C = A B.
b) Vì A, B là hai biến cố xung khắc nên P(C) = P(A) + P(B).
c) Ta có A = {(2; 2); (2; 4); (2; 6); (4; 2); (4; 4); (4; 6); (6; 2); (6; 4); (6; 6)}.
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}\).
d) Do A, B là hai biến cố xung khắc nên A B = P(AB) = 0.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
a) Do A, B, C độc lập nên các biến cố A, \(\overline B ,\overline C \) cũng độc lập.
b) Xét 3 trường hợp:
TH1: Người thứ nhất bắn trúng bia, người thứ hai và người thứ ba không bắn trúng bia.
TH2: Người thứ hai bắn trúng bia, người thứ nhất và người thứ ba không bắn trúng bia.
TH3: Người thứ ba bắn trúng bia, người thứ nhất và người thứ hai không bắn trúng bia.
Vì cả 3 trường hợp trên không đồng thời xảy ra nên biến cố có đúng một người bắn trúng bia là \(X = A\overline B \overline C \cup \overline A B\overline C \cup \overline A \overline B C\).
c) Vì các biến cố \(A,\overline B ,\overline C ,\overline A ,B,\overline C ,\overline A ,\overline B ,\overline C \) độc lập và các biến cố \(A\overline B \overline C ,\overline A B\overline C ,\overline A \overline B C\) xung khắc nên ta có: \(P\left( X \right) = P\left( {A\overline B \overline C } \right) + P\left( {\overline A B\overline C } \right) + P\left( {\overline A \overline B C} \right)\)
\( = P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right).P\left( {\overline C } \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right).P\left( {\overline C } \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {\overline B } \right)P\left( C \right)\)
= 0,6.0,5.0,2 + 0,4.0,5.0,2 + 0,4.0,5.0,8 = 0,26.
d) Gọi T là biến cố “Có ít nhất 1 người bấn trúng bia”, suy ra \(\overline T \) là biến cố “Cả 3 người không bắn trúng bia”.
\(P\left( T \right) = 1 - P\left( {\overline T } \right) = 1 - 0,4.0,5.0,2 = 0,96\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Gọi các biến cố A: “Lấy được sản phẩm tốt từ lô hàng thứ nhất” và biến cố B: “Lấy được sản phẩm tốt từ lô hàng thứ hai”.
Gọi biến cố X: “Trong hai sản phẩm lấy ra có đúng một sản phẩm có chất lượng tốt”.
Ta có \(X = \overline A B \cup A\overline B \).
Ta có \(P\left( X \right) = P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {A\overline B } \right)\)\( = P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right) + P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right)\) = (1 – 0,5).0,8 + (1 – 0,8).0,5 = 0,5.
Trả lời: 0,5.
Số cách chọn 3 nữ 2 nam là \(C_{18}^3C_{22}^2 = 188496\).
Số cách chọn 4 nữ 1 nam là \(C_{18}^4C_{22}^1 = 67320\).
Số cách chọn 5 nữ là \(C_{18}^5 = 8568\).
Xác suất để chọn 5 bạn trong đó có ít nhất 3 bạn nữa là \(\frac{{188496 + 67320 + 8568}}{{C_{40}^5}} = \frac{{3672}}{{9139}}\).
Suy ra a = 3672; b = 9139. Do đó b – a = 5467.
Trả lời: 5467.
Gọi A là biến cố “động cơ I chạy tốt”; B là biến cố “động cơ II chạy tốt”.
A B là biến cố “có ít nhất một động cơ chạy tốt”.
Ta có P(A) = 0,8; P(B) = 0,6.
Lại có P(A B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 0,8 + 0,6 – 0,8.0,6 = 0,92.
Trả lời: 0,92.
Cỡ mẫu n = 4 + 19 + 6 + 2 + 3 + 1 = 35.
Điểm ngưỡng để đưa ra danh sách 25% trường đại học có chỉ số nghiên cứu tốt nhất Việt Nam là tứ phân vị thứ ba.
Điểm | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) |
Số trường | 4 | 19 | 6 | 2 | 3 | 1 |
Tần số tích lũy | 4 | 23 | 29 | 31 | 34 | 35 |
Có \(23 < \frac{{3n}}{4} = \frac{{3.35}}{4} < 29\) nên nhóm [30; 40) là nhóm chứa tứ phân vị thứ 3.>
Ta có \({Q_3} = 30 + \frac{{\frac{{3.35}}{4} - 23}}{6}.10 = 35,4\).
Trả lời: 35,4.
Hướng dẫn giải:
Độ tuổi hay mua bảo hiểm nhất chính là mốt của mẫu số liệu.
Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm [40;50).
Khi đó \({M_0} = 40 + \frac{{10 - 6}}{{\left( {10 - 6} \right) + \left( {10 - 7} \right)}}.10 \approx 46\).
Trả lời: 46.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















