
20 câu hỏi
Các mặt bên của lăng trụ là các hình chữ nhật bằng nhau.
Các cạnh bên của lăng trụ bằng nhau và vuông góc với đáy.
Hai mặt đáy song song với nhau.
Hai tam giác ở 2 mặt đáy là hai tam giác bằng nhau.
A
Các mặt bên của lăng trụ là các hình chữ nhật.
SO ^ AC.
SA ^ AC.
SO ^ SC.
SA ^ AB.
A
Vì S.ABCD đều nên SO ^ (ABCD) Þ SO ^ AC.
(ABCD) ^ (ABB'A').
(ABCD) ^ (ABC'D').
(ABCD) ^ (CDD'C').
(ABCD) ^ (C'D'B'A').
B

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên (ABCD) và (ABC'D') không vuông góc với nhau.
Hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với mặt đáy là hình lăng trụ đứng.
Hình lăng trụ có các cạnh bên song song với mặt đáy là hình lăng trụ đứng.
Các mặt bên hình lăng trụ đứng là tam giác đều.
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là tam giác.
A
Hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với mặt đáy là hình lăng trụ đứng.
60°.
45°.
90°.
30°.
B

Ta có AB // A'B' nên (AB, A'C') = (A'B', A'C') = 45°.
BB'.
AD.
CA.
CC'.
B
Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên AA' ^ AD và AD ^ CD.
Do đó AD là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau CD và AA'.
a.
2a.
3a.
\(\frac{a}{2}\).
A
Vì AA' ^ (ABCD) nên d(A', (ABCD)) = AA' = a.
\(V = \frac{1}{2}S.h\).
\(V = \frac{1}{3}S.h\).
V = S.h.
\(V = \frac{1}{6}S.h\).
B
\(V = \frac{1}{3}S.h\).
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{6}\).
a3.
\(\frac{{{a^3}}}{2}\).
D
Vì DABC vuông cân tại B, có \(AC = a\sqrt 2 \) Þ AB = BC = a.
Khi đó \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Khi đó \[{V_{ABC.A'B'C'}} = BB'.{S_{ABC}} = a.\frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\].
\(\frac{{56}}{3}\).
168.
28.
56.
D
Ta có \(V = \frac{1}{3}\left( {S + \sqrt {S.S'} + S'} \right).h = \frac{1}{3}\left( {4 + \sqrt {4.16} + 16} \right).6 = 56\).

a) Vì ABC.A'B'C' là lăng trụ tam giác đều nên AA' ^ (ABC).
Do đó chiều cao của khối lăng trụ bằng AA' = 2.
b) Ta có \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = 2.\frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} = 8\sqrt 3 \).
c) Hạ AH ^ BC mà AA' ^ AH (do AA' ^ (ABC)).
Suy ra d(AA', BC) = AH = \(\frac{{4\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \) (do DABC đều).
d) Có AH ^ BC mà AA' ^ BC nên BC ^ (AA'H) Þ BC ^ A'H.
Do đó \(\widehat {AHA'}\)là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [A', BC, A].
Xét DAA'H vuông tại A có \[\tan \widehat {A'HA} = \frac{{AA'}}{{AH}} = \frac{2}{{2\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {A'HA} = 30^\circ \].
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

a) Do ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên DBB'D' là hình bình hành.
Suy ra BD // B'D'.
b) Vì AC // A'C' nên (AC, B'D') = (A'C', B'D') = 90° (do A'B'C'D' là hình vuông).
c) Do ADD'A', ABCD, DCC'D' là các hình vuông nên AD' = D'C = AC.
Do đó DAD'C là tam giác đều.
d) Có AC // A'C' nên (AC, A'B) = (A'C', A'B).
Chứng minh tương tự câu c, ta có DA'BC' là tam giác đều Þ \(\widehat {BA'C'} = 60^\circ \).
Do đó (A'C', A'B) = 60°.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

a) Vì G là trọng tâm tam giác ABC và S.ABC là chóp tam giác đều nên SG ^ (ABC).
b) Vì SG ^ (ABC) nên GA là hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABC).
Do đó (SA, (ABC)) = (SA, GA) = \(\widehat {SAG}\).
c) Vì DABC đều nên AM ^ BC mà BC ^ SG (SG ^ (ABC)) Þ BC ^ (SAM) Þ BC ^ SM.
Do đó \(\widehat {SMA}\)là một góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].
d) Vì SG ^ (ABC) nên d(S, (ABC)) = SG.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

a) Có AB ^ AD mà AD // A'D' nên AB ^ A'D'.
b) Có BB' ^ (ABCD) Þ BB' ^ AC.
Lại có BD ^ AC nên AC ^ (BB'D'D) Þ (ABCD) ^ (BB'D'D).
c) Gọi O, O' lần lượt là tâm của ABCD và A'B'C'D'.
Có BO ^ AC và AA' ^ BO nên BO ^ (AA'C'C).
Suy ra d(B, (AA'C'C)) = BO = \(\frac{1}{2}BD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
d) Vì OO' ^ (ABCD) Þ OO' ^ BD.
OO' ^ (A'B'C'D') Þ OO' ^ A'C'. Do đó d(BD, A'C') = OO' = a.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

a) Vì A'H ^ (ABC) nên A'H là khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy.
Do đó A'H là đường cao hình lăng trụ.
b) Ta có A'H ^ (ABC) Þ A'H ^ HA. Suy ra tam giác A'HA vuông tại H.
c) Có \(BH = \frac{1}{2}BC = \frac{a}{2};AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\( \Rightarrow A'H = \sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{3a}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).
d) \({V_{ABC.A'B'C'}} = A'H.{S_{\Delta ABC}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt {18} }}{8}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

Có AA' ^ (ABC) Þ AA' ^ AH mà AH ^ BC. Do đó d(AA', BC) = AH.
Nửa chu vi tam giác ABC là \(\frac{{13 + 14 + 15}}{2} = 21\).
Khi đó \({S_{\Delta ABC}} = \sqrt {21\left( {21 - 13} \right)\left( {21 - 14} \right)\left( {21 - 15} \right)} = 84\).
Ta lại có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC \Rightarrow AH = \frac{{2{S_{\Delta ABC}}}}{{BC}} = \frac{{56}}{5} = 11,2\).
Trả lời: 11,2.

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD.
Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ^ (ABCD).
Vì ABCD là hình vuông cạnh 8 cm nên \(DO = \frac{{DC}}{2} = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \).
Góc \(\widehat {SDO}\) là góc giữa cạnh bên với mặt đáy.
Xét DSOD vuông tại O, ta có \(\tan \widehat {SDO} = \frac{{SO}}{{OD}} \Rightarrow SO = OD.\tan \alpha = 4\sqrt 2 .\sqrt 2 = 8\).
Vì khối chóp bị cắt bởi mặt phẳng song song với đáy và qua trung điểm một cạnh bên nên hình chóp S.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng 4 cm và chiều cao 4 cm.
Khi đó \({V_1} = \frac{1}{3}{.4.4^2} = \frac{{64}}{3}\).
Thể tích của hình chóp S.ABCD là \(V = \frac{1}{3}{.8.8^2} = \frac{{512}}{3}\).
Khi đó \({V_2} = V - {V_1} = \frac{{512}}{3} - \frac{{64}}{3} = \frac{{448}}{3}\).
Khi đó \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{64}}{3}:\frac{{448}}{3} = \frac{1}{7}\).
Suy ra a = 1; b = 7. Do đó T = 2a + 3b = 23.
Trả lời: 23.

Vì MA ^ (ABC) nên AB là hình chiếu vuông góc của MB trên mặt phẳng (ABC).
Do đó (MB, (ABC)) = (MB, AB) = \(\widehat {MBA} = 60^\circ \)
Xét DMAB vuông tại A, ta có MA = AB.tan60° = \(2\sqrt 3 \).
Khi đó \({V_{ABC.MNK}} = MA.{S_{ABC}} = 2\sqrt 3 .\frac{{{2^2}.\sqrt 3 }}{4} = 6\).
Trả lời: 6.

Vì ABCD là hình vuông cạnh bằng 2 nên \(AC = 2\sqrt 2 \Rightarrow AO = \sqrt 2 \).
Vì MNEG là hình vuông cạnh bằng 5 nên \(ME = 5\sqrt 2 \Rightarrow MI = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên (MNEG) nên \(MH = MI - IH = \frac{{5\sqrt 2 }}{2} - \sqrt 2 = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).
Xét DAMH vuông tại H, ta có \(h = AH = \sqrt {A{M^2} - M{H^2}} = \sqrt {{4^2} - {{\left( {\frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {46} }}{2}\).
Gọi S là diện tích hình vuông ABCD, ta có S = 4.
S' là diện tích hình vuông MNEG, ta có S' = 25.
Khi đó thể tích là \(V = \frac{1}{3}\left( {4 + 25 + \sqrt {4.25} } \right).\frac{{\sqrt {46} }}{2} = \frac{{13\sqrt {46} }}{2}\) m3.
Số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp xấp xỉ 64,8 triệu đồng.
Trả lời: 64,8.

Thể tích khối lăng trụ tứ giác đều là: V = Sđáy.h = 2.2.1,5 = 6 (cm3).
Minh họa phần trên khối chóp tứ giác đều bằng hình chóp đều S.ABCD như hình vẽ.

Ta có \(AC = 2\sqrt 2 \Rightarrow OA = \sqrt 2 \).
Xét DSOC có \(SO = \sqrt {S{C^2} - O{C^2}} = \sqrt {{3^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 7 \).
\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.\sqrt 7 .4 = \frac{{4\sqrt 7 }}{3}\).
Thể tích của thiết bị là: \(6 + \frac{{4\sqrt 7 }}{3}\).
Số tiền dùng mua kim loại để làm thiết bị đó là: \[\left( {6 + \frac{{4\sqrt 7 }}{3}} \right).2500 \approx 24\] nghìn đồng.
Trả lời: 24.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















