20 câu trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Hai đường thẳng vuông góc (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.
Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với nhau thì chúng cắt nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.
A
Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.
Trong không gian, cho đường thẳng d và điểm O. Qua O có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với đường thẳng d?
3.
Vô số.
1.
2.
B
Qua O có vô số đường thẳng vuông góc với đường thẳng d.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau. mệnh đề nào sai?
BB' ^ BD.
A'C' ^ BD.
A'B ^ DC'.
BC' ^ A'D.
A

Do hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau nên các mặt của hình hộp đều là hình thoi.
Suy ra A'C' ^ B'D' mà BD // B'D' nên A'C' ^ BD.
A'B ^ AB' mà AB' // DC' nên A'B ^ DC'.
BC' ^ B'C mà B'C // A'D nên BC' ^ A'D.
Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Khẳng định nào sau đây đúng?
Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a // b.
Nếu a // b và c ^ a thì c ^ b.
Nếu góc giữa a và c bằng góc giữa b và c thì a // b.
Nếu a và b cùng nằm trong mặt phẳng (α) // c thì góc giữa a và c bằng góc giữa b và c.
B
Nếu a // b và c ^ a thì c ^ b.
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?
Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c khi b song song với c (hoặc b trùng với c).
Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c thì b song song với c.
Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn.
Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó.
A
Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c khi b song song với c (hoặc b trùng với c).
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Số đo của góc (IJ, SC) bằng
90°.
45°.
60°.
30°.
C

Dễ thấy DSBC là tam giác đều.
Do đó IJ // SB nên (IJ, SC) = (SB, SC) = \(\widehat {BSC} = 60^\circ \).
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có ABC là tam giác đều và ABB'A' là hình chữ nhật. Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và B'C' bằng
90°.
45°.
60°.
30°.
C

Vì AB // A'B' nên (AB, B'C') = (A'B', B'C') = \(\widehat {A'B'C'} = 60^\circ \) (vì DA'B'C' đều).
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có ABC là tam giác đều và ABB'A' là hình chữ nhật. Gọi M là trung điểm của BC. Số đo góc giữa hai đường thẳng AM và A'C' bằng
90°.
45°.
60°.
30°.
D

Vì AC // A'C' nên (AM, A'C') = (AM, AC) = \(\widehat {MAC}\).
Vì DABC đều, AM là trung tuyến nên AM là phân giác của \(\widehat {BAC}\).
Do đó \(\widehat {MAC} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = 30^\circ \).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SC và SD. Khẳng định nào dưới đây đúng?
MN ^ AC.
MN ^ BD.
MN ^ AB.
MN ^ BC.
D

Ta có MN là đường trung bình của tam giác SCD suy ra MN // CD.
Ta có \(\left. \begin{array}{l}MN//CD\\BC \bot CD\end{array} \right\} \Rightarrow MN \bot BC\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC. Phát biểu nào sau đây là đúng?
AB ^ AD.
IJ ^ SA.
IJ ^ BD.
BD ^ AB.
C

Do I, J lần lượt là trung điểm SA, SC nên IJ là đường trung bình của DSAC.
Suy ra IJ // AC.
Mà ABCD là hình thoi nên AC ^ BD. Do đó IJ ^ BD.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên và cạnh đáy đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Gọi G là trọng tâm DSBC. Khi đó:
a) Góc giữa IJ và SA bằng 90°.
b) Góc giữa IJ và CD bằng 60°.
c) Cosin của góc giữa BI và SA bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
d) Cosin của góc giữa DG và SB bằng \(\frac{1}{3}\).

a) Ta có IJ // SB nên (IJ, SA) = (SB, SA) = \(\widehat {ASB} = 60^\circ \).
b) Ta có OJ là đường trung bình của DBCD nên OJ // CD Þ (IJ, CD) = (IJ, OJ).
Xét DIOJ có \(IJ = \frac{{SB}}{2} = \frac{a}{2};OJ = \frac{{CD}}{2} = \frac{a}{2};OI = \frac{{SA}}{2} = \frac{a}{2}\).
Vậy DIOJ đều nên góc giữa IJ và CD bằng (IJ, OJ) = \(\widehat {IJO} = 60^\circ \).
c) Ta có OI // SA nên (BI, SA) = (BI, OI)
Trong DIOB, ta có \(\cos \widehat {OIB} = \frac{{B{I^2} + I{O^2} - B{O^2}}}{{2.BI.OI}} = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy \(\cos \left( {BI,SA} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
d) Kẻ GK // SB, K Î BC. Khi đó góc giữa DG và SB chính là góc giữa DG và GK.
DJGK đồng dạng DJSB nên ta có \(\frac{{GK}}{{SB}} = \frac{{JK}}{{JB}} = \frac{{JG}}{{JS}} = \frac{1}{3} \Rightarrow GK = \frac{1}{3}a;JK = \frac{1}{3}JB = \frac{1}{3}.\frac{a}{2} = \frac{a}{6}\).
Do đó CK = CJ + JK = \(\frac{a}{2} + \frac{a}{6} = \frac{{2a}}{3}\).
Mà \(DK = \sqrt {D{C^2} + C{K^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{2a}}{3}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {13} }}{3}\).
Áp dụng định lí cosin trong DBDI ta có
\(\cos \widehat {DBI} = \frac{{B{I^2} + B{D^2} - D{I^2}}}{{2.DB.BI}} = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Áp dụng định lí cosin trong DBDG có
\(DG = \sqrt {B{D^2} + B{G^2} - BD.BG.\cos \widehat {DBG}} \)\( = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2} - 2.a\sqrt 2 .\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\frac{{\sqrt 6 }}{3}} = a\).
Áp dụng định lí cosin trong DKDG, ta có
\(\cos \widehat {DGK} = \frac{{G{D^2} + G{K^2} - D{K^2}}}{{2GD.GK}} = \frac{{{a^2} + {{\left( {\frac{a}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt {13} }}{3}} \right)}^2}}}{{2.a.\frac{a}{3}}} = - \frac{1}{2}\).
Suy ra góc giữa hai đường thẳng DG và GK bằng 60°.
Do đó cosin của góc giữa DG và SB bằng \(\frac{1}{2}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC.
a) AC ^ BD.
b) Số đo của góc (IJ, BD) = \(\widehat {SDB}\).
c) Số đo của góc (SA, CD) bằng 90°.
d) Số đo của góc (IJ, CD) bằng 60°.

a) ABCD là hình thoi nên AC ^ BD.
b) Vì IJ // SB nên (IJ, BD) = (SB, BD) = \(\widehat {SBD}\).
c) Vì AB // CD nên (SA, CD) = (SA, AB) = \(\widehat {SAB} = 60^\circ \) (vì DSAB đều).
d) Vì IJ // SB và AB // CD nên (IJ, CD) = (SB, AB) = \(\widehat {SBA} = 60^\circ \) (vì DSAB đều).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm AB, CD, AD, BC.
a) (MN, CD) = 60°.
b) (MC, MD) = 30°.
c) Gọi E là trung điểm của AC. Khi đó QE ^ PE.
d) AB ^ CD.

a) Ta có \(MC = MD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) ÞDMCD cân tại M.
Mà N là trung điểm của CD nên MN ^ CD Þ (MN, CD) = 90°.
b) Ta có \(\cos \left( {MC,MD} \right) = \cos \widehat {CMD} = \frac{{M{C^2} + M{D^2} - C{D^2}}}{{2MC.MD}}\)\( = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {a^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{3}\).
Suy ra (MC, MD) ≈ 70,5°.
c) Tương tự câu a, ta có QP ^ AD.
Có PQ2 = QD2 – PD2 = \({\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Ta thấy PE, QE lần lượt là đường trung bình của DABC và DACD nên \(QE = PE = \frac{a}{2}\).
Suy ra \(Q{E^2} + P{E^2} = {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{2} = P{Q^2}\). Do đó DPQE vuông tại E hay PE ^ QE.
d) Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AB//QE\\CD//PE\\PE \bot QE\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot CD\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có AA' ^ AB, AA' ^ AC và tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi M là trung điểm AA'. Khi đó
a) \(\left( {A'B,C'C} \right) = \widehat {AA'B}\).
b) (A'B, C'C) = 45°.
c) (A'C, MB) = \(\widehat {BAC}\).
d) (A'C, MB) ≈ 42,6°.

Ta có: \(A'A//C'C \Rightarrow \left( {A'B,C'C} \right) = \left( {A'B,A'A} \right) = \widehat {AA'B}\)
Mà \(\Delta A'AB\) vuông cân tại \[A\] nên \(\widehat {AA'B} = 45^\circ \).
Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\)
Ta có: \(A'C//MN \Rightarrow \left( {A'C,MB} \right) = (MN,MB) = \widehat {BMN}\)
Xét \(\Delta MNB\) có:
\(MB = MN = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{1}{2}a} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}a,BN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\cos \widehat {BMN} = \frac{{2 \cdot {{\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}a} \right)}^2}}}{{2{{\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}a} \right)}^2}}} = \frac{7}{{10}} \Rightarrow \widehat {BMN} \approx 45,6^\circ .\)
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là vuông cạnh a. Cạnh bên SA = a và vuông góc với AB và AD, \(SC = a\sqrt 3 \). Khi đó:
a) SA ^ BC.
b) SA ^ CD.
c) BC ^ SB.
d) K là hình chiếu của A lên SB thì SC ^ AK.

a) Ta có BC // AD mà SA ^ AD Þ SA ^ BC.
b) CD // AB mà SA ^ AB Þ SA ^ CD.
c) Có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 2 ;BC = a\).
Suy ra SC2 = 3a2 = SB2 + BC2 ÞDSBC vuông tại B. Vậy BC ^ SB.
d) Ta có DSAB vuông cân tại A và K là hình chiếu của A lên SB nên K là trung điểm SB.
Gọi I là trung điểm BC. Khi đó KI // SC. Suy ra (SC, AK) = (KI, AK).
Ta có AK là đường trung tuyến trong tam giác vuông SAB nên \(AK = \frac{{SB}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
KI là đường trung bình của tam giác SBC nên \(KI = \frac{{SC}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Có \(AI = \sqrt {A{B^2} + B{I^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
Vì \(A{I^2} = \frac{{5{a^2}}}{4} = A{K^2} + K{I^2}\) nên DAKI vuông tại K Þ (SC, AK) = (KI, AK) = 90°.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a, BC = a. Các cạnh bên của hình chóp cùng bằng \(a\sqrt 2 \). Góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng bao nhiêu độ?

Ta có AB // CD nên (AB, SC) = (CD, SC) = \(\widehat {SCD}\).
Xét DSCD có \(\cos \widehat {SCD} = \frac{{S{C^2} + C{D^2} - S{D^2}}}{{2SC.CD}} = \frac{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{2.a\sqrt 2 .2a}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Suy ra góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng 45°.
Trả lời: 45.
Cho tứ diện ABCD có AB = CD = 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Tính độ dài đoạn thẳng MN biết góc giữa hai đường thẳng AB và MN bằng 30° (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Gọi K là trung điểm của BD. Khi đó MK là đường trung bình của DABD.
Suy ra MK // AB; \(MK = \frac{{AB}}{2} = 1\).
Tương tự \(NK = \frac{{CD}}{2} = 1\).
Vì MK // AB nên (MN, AB) = (MN, MK) = \(\widehat {NMK} = 30^\circ \).
Xét DMNK có NK2 = MK2 + MN2 – 2MK.MN.cos30° Û 1 = 1 + MN2 – 2.1.MN.\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Û \(M{N^2} - \sqrt 3 MN = 0 \Leftrightarrow MN = \sqrt 3 \approx 1,73\).
Trả lời: 1,73.
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có tam giác ABC cân tại A và \(\widehat {BAC} = 120^\circ \). Góc giữa hai đường thẳng AB và AC bằng bao nhiêu độ?
Trong mặt phẳng (ABC), vì \(\widehat {BAC} = 120^\circ \) nên (AB, AC) = 180° − 120° = 60°.
Trả lời: 60.
Cho tứ diện ABCD có AC = 6, BD = 8 có AC ^ BD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Tính độ dài đoạn thẳng MN.

Gọi P là trung điểm của CD.
Ta có MP // AC và NP // BD.
Mà AC ^ BD nên MP ^ NP hay tam giác MNP vuông tại P.
Lại có \(MP = \frac{1}{2}AC = 3;NP = \frac{1}{2}BD = 4\).
Suy ra \(MN = \sqrt {M{P^2} + N{P^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).
Trả lời: 5.
Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a, O là tâm hình vuông ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB và SB. Gọi α là góc giữa hai đường thẳng MN và MO. Tính cosα.

Ta có (MN, MO) = \(\widehat {NMO}\).
Vì MN là đường trung bình của DSAB nên \(MN = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\).
MO là đường trung bình của DABD nên \(MO = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}\).
NO là đường trung bình của DSBD nên \(NO = \frac{{SD}}{2} = \frac{a}{2}\).
Suy ra DMON là tam giác đều nên \(\alpha = \widehat {NMO} = 60^\circ \). Do đó \(\cos \alpha = 0,5\).
Trả lời: 0,5.


