20 câu trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Hai đường thẳng vuông góc (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Hai đường thẳng vuông góc (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1167 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với nhau thì chúng cắt nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Xem đáp án

A

Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho đường thẳng d và điểm O. Qua O có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với đường thẳng d? 

3.

Vô số.

1.

2.

Xem đáp án

B

Qua O có vô số đường thẳng vuông góc với đường thẳng d.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau. mệnh đề nào sai? 

BB' ^ BD.

A'C' ^ BD.

A'B ^ DC'.

BC' ^ A'D.

Xem đáp án

A

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau. mệnh đề nào sai?   (ảnh 1)

Do hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau nên các mặt của hình hộp đều là hình thoi.

Suy ra A'C' ^ B'D' mà BD // B'D' nên A'C' ^ BD.

A'B ^ AB' mà AB' // DC' nên A'B ^ DC'.

BC' ^ B'C mà B'C // A'D nên BC' ^ A'D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a // b.

Nếu a // b và c ^ a thì c ^ b.

Nếu góc giữa a và c bằng góc giữa b và c thì a // b.

Nếu a và b cùng nằm trong mặt phẳng (α) // c thì góc giữa a và c bằng góc giữa b và c.

Xem đáp án

B

Nếu a // b và c ^ a thì c ^ b.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c khi b song song với c (hoặc b trùng với c).

Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c thì b song song với c.

Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn.

Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó.

Xem đáp án

A

Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c khi b song song với c (hoặc b trùng với c).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Số đo của góc (IJ, SC) bằng 

90°.

45°.

60°.

30°.

Xem đáp án

C

Số đo của góc (IJ, SC) bằng (ảnh 1)

Dễ thấy DSBC là tam giác đều.

Do đó IJ // SB nên (IJ, SC) = (SB, SC) = \(\widehat {BSC} = 60^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có ABC là tam giác đều và ABB'A' là hình chữ nhật. Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và B'C' bằng 

90°.

45°.

60°.

30°.

Xem đáp án

C

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có ABC là tam giác đều và ABB'A' là hình chữ nhật. Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và B'C' bằng    (ảnh 1)

Vì AB // A'B' nên (AB, B'C') = (A'B', B'C') = \(\widehat {A'B'C'} = 60^\circ \) (vì DA'B'C' đều).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có ABC là tam giác đều và ABB'A' là hình chữ nhật. Gọi M là trung điểm của BC. Số đo góc giữa hai đường thẳng AM và A'C' bằng 

90°.

45°.

60°.

30°.

Xem đáp án

D

Gọi M là trung điểm của BC. Số đo góc giữa hai đường thẳng AM và A'C' bằng    (ảnh 1)

Vì AC // A'C' nên (AM, A'C') = (AM, AC) = \(\widehat {MAC}\).

DABC đều, AM là trung tuyến nên AM là phân giác của \(\widehat {BAC}\).

Do đó \(\widehat {MAC} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = 30^\circ \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SC và SD. Khẳng định nào dưới đây đúng? 

MN ^ AC.

MN ^ BD.

MN ^ AB.

MN ^ BC.

Xem đáp án

D

Khẳng định nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Ta có MN là đường trung bình của tam giác SCD suy ra MN // CD.

Ta có \(\left. \begin{array}{l}MN//CD\\BC \bot CD\end{array} \right\} \Rightarrow MN \bot BC\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC. Phát biểu nào sau đây là đúng? 

AB ^ AD.

IJ ^ SA.

IJ ^ BD.

BD ^ AB.

Xem đáp án

C

Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Do I, J lần lượt là trung điểm SA, SC nên IJ là đường trung bình của DSAC.

Suy ra IJ // AC.

Mà ABCD là hình thoi nên AC ^ BD. Do đó IJ ^ BD.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên và cạnh đáy đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Gọi G là trọng tâm DSBC. Khi đó:

a) Góc giữa IJ và SA bằng 90°.

b) Góc giữa IJ và CD bằng 60°.

c) Cosin của góc giữa BI và SA bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

d) Cosin của góc giữa DG và SB bằng \(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Góc giữa IJ và SA bằng 90°. (ảnh 1)

a) Ta có IJ // SB nên (IJ, SA) = (SB, SA) = \(\widehat {ASB} = 60^\circ \).

b) Ta có OJ là đường trung bình của DBCD nên OJ // CD Þ (IJ, CD) = (IJ, OJ).

Xét DIOJ có \(IJ = \frac{{SB}}{2} = \frac{a}{2};OJ = \frac{{CD}}{2} = \frac{a}{2};OI = \frac{{SA}}{2} = \frac{a}{2}\).

Vậy DIOJ đều nên góc giữa IJ và CD bằng (IJ, OJ) = \(\widehat {IJO} = 60^\circ \).

c) Ta có OI // SA nên (BI, SA) = (BI, OI)

Trong DIOB, ta có \(\cos \widehat {OIB} = \frac{{B{I^2} + I{O^2} - B{O^2}}}{{2.BI.OI}} = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(\cos \left( {BI,SA} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

d) Kẻ GK // SB, K Î BC. Khi đó góc giữa DG và SB chính là góc giữa DG và GK.

DJGK đồng dạng DJSB nên ta có \(\frac{{GK}}{{SB}} = \frac{{JK}}{{JB}} = \frac{{JG}}{{JS}} = \frac{1}{3} \Rightarrow GK = \frac{1}{3}a;JK = \frac{1}{3}JB = \frac{1}{3}.\frac{a}{2} = \frac{a}{6}\).

Do đó CK = CJ + JK = \(\frac{a}{2} + \frac{a}{6} = \frac{{2a}}{3}\).

\(DK = \sqrt {D{C^2} + C{K^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{2a}}{3}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {13} }}{3}\).

Áp dụng định lí cosin trong DBDI ta có

\(\cos \widehat {DBI} = \frac{{B{I^2} + B{D^2} - D{I^2}}}{{2.DB.BI}} = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Áp dụng định lí cosin trong DBDG có

\(DG = \sqrt {B{D^2} + B{G^2} - BD.BG.\cos \widehat {DBG}} \)\( = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2} - 2.a\sqrt 2 .\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\frac{{\sqrt 6 }}{3}} = a\).

Áp dụng định lí cosin trong DKDG, ta có

\(\cos \widehat {DGK} = \frac{{G{D^2} + G{K^2} - D{K^2}}}{{2GD.GK}} = \frac{{{a^2} + {{\left( {\frac{a}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt {13} }}{3}} \right)}^2}}}{{2.a.\frac{a}{3}}} = - \frac{1}{2}\).

Suy ra góc giữa hai đường thẳng DG và GK bằng 60°.

Do đó cosin của góc giữa DG và SB bằng \(\frac{1}{2}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng; d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC.

a) AC ^ BD.

b) Số đo của góc (IJ, BD) = \(\widehat {SDB}\).

c) Số đo của góc (SA, CD) bằng 90°.

d) Số đo của góc (IJ, CD) bằng 60°.

Xem đáp án

AC ^ BD. (ảnh 1)

a) ABCD là hình thoi nên AC ^ BD.

b) Vì IJ // SB nên (IJ, BD) = (SB, BD) = \(\widehat {SBD}\).

c) Vì AB // CD nên (SA, CD) = (SA, AB) = \(\widehat {SAB} = 60^\circ \) (vì DSAB đều).

d) Vì IJ // SB và AB // CD nên (IJ, CD) = (SB, AB) = \(\widehat {SBA} = 60^\circ \) (vì DSAB đều).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai; d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm AB, CD, AD, BC.

a) (MN, CD) = 60°.

b) (MC, MD) = 30°.

c) Gọi E là trung điểm của AC. Khi đó QE ^ PE.

d) AB ^ CD.

Xem đáp án

(MN, CD) = 60°. (ảnh 1)

a) Ta có \(MC = MD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) ÞDMCD cân tại M.

Mà N là trung điểm của CD nên MN ^ CD Þ (MN, CD) = 90°.

b) Ta có \(\cos \left( {MC,MD} \right) = \cos \widehat {CMD} = \frac{{M{C^2} + M{D^2} - C{D^2}}}{{2MC.MD}}\)\( = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {a^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{3}\).

Suy ra (MC, MD) ≈ 70,5°.

c) Tương tự câu a, ta có QP ^ AD.

Có PQ2 = QD2 – PD2 = \({\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Ta thấy PE, QE lần lượt là đường trung bình của DABC và DACD nên \(QE = PE = \frac{a}{2}\).

Suy ra \(Q{E^2} + P{E^2} = {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{2} = P{Q^2}\). Do đó DPQE vuông tại E hay PE ^ QE.

d) Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AB//QE\\CD//PE\\PE \bot QE\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot CD\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng; d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có AA' ^ AB, AA' ^ AC và tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi M là trung điểm AA'. Khi đó

a) \(\left( {A'B,C'C} \right) = \widehat {AA'B}\).

b) (A'B, C'C) = 45°.

c) (A'C, MB) = \(\widehat {BAC}\).

d) (A'C, MB) ≈ 42,6°.

Xem đáp án

(A'B, C'C) = 45°. (ảnh 1)

Ta có: \(A'A//C'C \Rightarrow \left( {A'B,C'C} \right) = \left( {A'B,A'A} \right) = \widehat {AA'B}\)

\(\Delta A'AB\) vuông cân tại \[A\] nên \(\widehat {AA'B} = 45^\circ \).

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\)

Ta có: \(A'C//MN \Rightarrow \left( {A'C,MB} \right) = (MN,MB) = \widehat {BMN}\)

Xét \(\Delta MNB\) có:

\(MB = MN = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{1}{2}a} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}a,BN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\cos \widehat {BMN} = \frac{{2 \cdot {{\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}a} \right)}^2}}}{{2{{\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}a} \right)}^2}}} = \frac{7}{{10}} \Rightarrow \widehat {BMN} \approx 45,6^\circ .\)

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là vuông cạnh a. Cạnh bên SA = a và vuông góc với AB và AD, \(SC = a\sqrt 3 \). Khi đó:

a) SA ^ BC.

b) SA ^ CD.

c) BC ^ SB.

d) K là hình chiếu của A lên SB thì SC ^ AK.

Xem đáp án

SA ^ BC. (ảnh 1)

a) Ta có BC // AD mà SA ^ AD Þ SA ^ BC.

b) CD // AB mà SA ^ AB Þ SA ^ CD.

c) Có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 2 ;BC = a\).

Suy ra SC2 = 3a2 = SB2 + BC2 ÞDSBC vuông tại B. Vậy BC ^ SB.

d) Ta có DSAB vuông cân tại A và K là hình chiếu của A lên SB nên K là trung điểm SB.

Gọi I là trung điểm BC. Khi đó KI // SC. Suy ra (SC, AK) = (KI, AK).

Ta có AK là đường trung tuyến trong tam giác vuông SAB nên \(AK = \frac{{SB}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);

KI là đường trung bình của tam giác SBC nên \(KI = \frac{{SC}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(AI = \sqrt {A{B^2} + B{I^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

\(A{I^2} = \frac{{5{a^2}}}{4} = A{K^2} + K{I^2}\) nên DAKI vuông tại K Þ (SC, AK) = (KI, AK) = 90°.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a, BC = a. Các cạnh bên của hình chóp cùng bằng \(a\sqrt 2 \). Góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta có AB // CD nên (AB, SC) = (CD, SC) = \(\widehat {SCD}\).

Xét DSCD có \(\cos \widehat {SCD} = \frac{{S{C^2} + C{D^2} - S{D^2}}}{{2SC.CD}} = \frac{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{2.a\sqrt 2 .2a}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Suy ra góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng 45°.

Trả lời: 45.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB = CD = 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Tính độ dài đoạn thẳng MN biết góc giữa hai đường thẳng AB và MN bằng 30° (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tính độ dài đoạn thẳng MN biết góc giữa hai đường thẳng AB và MN bằng 30° (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Gọi K là trung điểm của BD. Khi đó MK là đường trung bình của DABD.

Suy ra MK // AB; \(MK = \frac{{AB}}{2} = 1\).

Tương tự \(NK = \frac{{CD}}{2} = 1\).

Vì MK // AB nên (MN, AB) = (MN, MK) = \(\widehat {NMK} = 30^\circ \).

Xét DMNK có NK2 = MK2 + MN2 – 2MK.MN.cos30° Û 1 = 1 + MN2 – 2.1.MN.\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Û \(M{N^2} - \sqrt 3 MN = 0 \Leftrightarrow MN = \sqrt 3 \approx 1,73\).

Trả lời: 1,73.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có tam giác ABC cân tại A và \(\widehat {BAC} = 120^\circ \). Góc giữa hai đường thẳng AB và AC bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Trong mặt phẳng (ABC), vì \(\widehat {BAC} = 120^\circ \) nên (AB, AC) = 180° − 120° = 60°.

Trả lời: 60.

19. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AC = 6, BD = 8 có AC ^ BD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Tính độ dài đoạn thẳng MN.

Xem đáp án

Tính độ dài đoạn thẳng MN. (ảnh 1)

Gọi P là trung điểm của CD.

Ta có MP // AC và NP // BD.

Mà AC ^ BD nên MP ^ NP hay tam giác MNP vuông tại P.

Lại có \(MP = \frac{1}{2}AC = 3;NP = \frac{1}{2}BD = 4\).

Suy ra \(MN = \sqrt {M{P^2} + N{P^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).

Trả lời: 5.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a, O là tâm hình vuông ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB và SB. Gọi α là góc giữa hai đường thẳng MN và MO. Tính cosα.

Xem đáp án

Tính cosα. (ảnh 1)

Ta có (MN, MO) = \(\widehat {NMO}\).

Vì MN là đường trung bình của DSAB nên \(MN = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\).

MO là đường trung bình của DABD nên \(MO = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}\).

NO là đường trung bình của DSBD nên \(NO = \frac{{SD}}{2} = \frac{a}{2}\).

Suy ra DMON là tam giác đều nên \(\alpha = \widehat {NMO} = 60^\circ \). Do đó \(\cos \alpha = 0,5\).

Trả lời: 0,5.