20 câu trắc nghiệm Luyện tập về từ đồng nghĩa Cánh diều có đáp án
20 câu hỏi
Từ đồng nghĩa với từ “mẹ” là gì?
Má
Bố
Cha
Ba
A. Má
Hướng dẫn giải:
“Mẹ” và “má” đều chỉ người phụ nữ có con, trong quan hệ với con (cũng dùng để xưng gọi).
Cho các từ sau, hãy cho biết những từ nào là từ đồng nghĩa: bố, bà, ba, cha, cô, thầy, mẹ?
Bố, ba
Bố, bà, mẹ
Bố, ba, cha, thầy
Bố, bà, thầy, mẹ
C. Bố, ba, cha, thầy
Hãy cho biết từ nào đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?
Lười biếng
Siêng năng
Nhút nhát
Nhanh nhẹn
B. Siêng năng
Hướng dẫn giải:
“Chăm chỉ” và “siêng năng” là từ đồng nghĩa.
Yếu tố “tiền” không cùng nghĩa với các yếu tố còn lại?
Tiền bạc
Tiền xuyên
Cửa tiền
Mặt tiền
A. Tiền bạc
Từ nào đồng nghĩa với từ “thi nhân”?
Nghệ sĩ
Nhà thơ
Nhà văn
Nhà báo
B. Nhà thơ
Hướng dẫn giải:
“Nhà thơ” và “thi nhân” đều chỉ người chuyên sáng tác thơ và đã có tác phẩm có giá trị được công nhận.
Từ nào có thể thay thế cho từ “chết” trong câu “Xe của tôi bị chết máy”
Qua đời
Hỏng
Tiêu đời
Mất
B. Hỏng
Hướng dẫn giải:
Từ “hỏng” sẽ có cùng nghĩa với từ “chết” trong trường hợp trên.
Tìm từ đồng nghĩa thay thế cho từ “kết quả” trong câu “Học tập chăm chỉ sẽ đạt kết quả cao”?
Thành tích
Điểm số
Hậu quả
Kết cục
A. Thành tích
Hướng dẫn giải:
“Kết quả” và “thành tích” trong trường hợp trên đều là từ đồng nghĩa.
Chỉ ra các từ đồng nghĩa trong các câu thơ dưới đây
- Bác đã đi rồi sao bác ơi
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
- Bác đã lên đường theo tổ tiên
Mác- Lê Nin thế giới Người Hiền
Đi rồi và lên đường
Bác với Mác- Lê Nin
Bác với Người Hiền
Tổ tiên với Người Hiền
A. Đi rồi và lên đường
Từ đồng nghĩa với từ “lạnh” là gì?
Rét
Nóng
Mát
Ấm
A. Rét
Hướng dẫn giải:
“Lạnh” và “rét” đều chỉ trạng thái cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiều so với mức được coi là trung bình, gây cảm giác khó chịu
Các từ đồng nghĩa có mối quan hệ như thế nào với nhau?
Các từ đồng nghĩa không thể thay thế cho nhau khi nói, viết.
Các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau khi nói, viết.
Các từ đồng nghĩa chỉ được sử dụng khi nói.
Các từ đồng nghĩa chỉ được sử dụng khi viết.
B. Các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau khi nói, viết.
Đâu là lưu ý khi sử dụng từ đồng nghĩa?
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng cần có sự lựa chọn cho phù hợp.
Không sử dụng từ đồng nghĩa khi viết.
Chỉ sử dụng các từ đồng nghĩa trong những hoàn cảnh nhất định.
Hạn chế sử dụng từ đồng nghĩa trong khi nói.
A. Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng cần có sự lựa chọn cho phù hợp.
Đâu là từ đồng nghĩa với từ “vác”?
Khuôn
Nhấc
Tha
Đi
B. Nhấc
Hướng dẫn giải:
“Vác” và “nhấc” đều có nghĩa là mang, chuyển (thường là vật nặng hoặc cồng kềnh) bằng cách đặt lên vai.
Tìm từ đồng nghĩa với từ “bao la”?
Mênh mông
Nhỏ bé
Tí xíu
Hạnh phúc
A. Mênh mông
Hướng dẫn giải:
“Bao la” và “mênh mông” có nghĩa là rộng lớn đến mức như bao trùm lên tất cả.
Tìm từ đồng nghĩa tromg câu “Chân yếu tay mềm”?
Chân - tay
Yếu – mềm
Chân - yếu
Tay – mềm
B. Yếu – mềm
Tìm từ đồng nghĩa trong thành ngữ dưới đây?
Ngăn sông cấm chợ.
Ngăn – cấm.
Cấm – chợ.
Ngăn – sông.
Sông – chợ.
A. Ngăn – cấm.
Dòng nào dưới đây chứa toàn từ đồng nghĩa?
Hạnh phúc, vui sướng, mãn nguyện, đau khổ.
Yên bình, tĩnh lặng, yên tĩnh, thanh bình.
Mát mẻ, dễ chịu, thoải mái, nhẹ nhàng.
Nhỏ nhắn, xinh xắn, đáng yêu, nhỏ bé.
B. Yên bình, tĩnh lặng, yên tĩnh, thanh bình.
Hướng dẫn giải:
“Yên bình, tĩnh lặng, yên tĩnh, thanh bình” đều thể hiện (đời sống chung) yên vui trong cảnh hoà bình
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?
Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi vô cùng hân hoan.
Các em – chúng tôi.
Phấn khởi – hân hoan.
Chào đón – hân hoan.
Phấn khởi – vô cùng.
B. Phấn khởi – hân hoan.
Tìm từ đồng nghĩa trong thành ngữ dưới đây?
Thay hình đổi dạng.
Thay – hình.
Đổi – dạng.
Hình – dạng.
Thay – dạng
C. Hình – dạng.
Tìm từ các đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
Ban mai – sáng sớm.
Kéo – hòa – át.
Ngân – hòa – át.
Tiếng đàn – tiếng ve – tiếng chim.
A. Ban mai – sáng sớm.
Hướng dẫn giải:
“Ban mai” và “sáng sớm” đều chỉ buổi sáng, lúc sáng sớm.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?
Nhưng bụng vẫn bồn chồn
Lòng anh cứ bề bộn
Bác ngủ không an lòng
Càng thương càng nóng ruột.
Bụng – lòng.
Bồn chồn – bề bộn.
Bụng – lòng – ruột.
Bồn chồn – không an lòng.
D. Bồn chồn – không an lòng.
Hướng dẫn giải:
“Bồn chồn” và “không an lòng” có nghĩa là ở trong trạng thái thấp thỏm, mong ngóng, chờ đợi một việc gì chưa đến, chưa biết sẽ ra sao








