15 câu trắc nghiệm Luyện tập viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học (Thực hành viết) Cánh diều có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Luyện tập viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học (Thực hành viết) Cánh diều có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 562 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc bài văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Nhân vật chính trong Chuyện con mèo dạy hải âu bay là một chú mèo có tên Giô-ba. Đó là một con mèo đen to đùng, mập ú, sống ở khu bến cảng cùng với cậu chủ nhỏ, người đã cứu thoát nó từ miệng một con bồ nông tham ăn, khi nó còn là một chú mèo con bé tẹo. Giô-ba là con mèo biết giữ lời hứa nhất mà mình từng biết. Khi nhận lời giúp đỡ cô hải âu bị nạn, nó đã chăm lo cho quả trứng mà cô hải âu để lại, nuôi dạy cô bé hải âu con trưởng thành và tìm mọi cách để dạy cô bé bay, đưa cô bé về với thế giới hải âu. Giô-ba cũng là con mèo thông minh và có trái tim nhân hậu nhất. Nó đã dạy cho mình biết: Yêu thương là học cách chấp nhận sự khác biệt và không đòi hỏi người khác phải giống mình. Mình yêu quý Giô-ba, con mèo đen to đùng, mập ú, và mong muốn tìm cho riêng mình một chú mèo như Giô-ba.

Minh An

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn giới thiệu về nhân vật nào?

Chú hải âu.

Chú mèo đen Giô-ba.

Con bồ nông.

Cô hải âu

Xem đáp án

B. Chú mèo đen Giô-ba.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Nhân vật chính trong Chuyện con mèo dạy hải âu bay là một chú mèo có tên Giô-ba.”

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách nào?

Chuyện chú hải âu dạy con mèo bay.

Chuyện con mèo dạy bồ nông bay.

Chuyện con mèo dạy hải âu bay.

Con mèo dạy hải âu bay.

Xem đáp án

C. Chuyện con mèo dạy hải âu bay.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Nhân vật chính trong Chuyện con mèo dạy hải âu bay là một chú mèo có tên Giô-ba.”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú mèo Giô-ba trong câu chuyện có đặc điểm ngoại hình như thế nào?

Màu lông màu xám to đùng, mập ú.

Màu lông màu vàng to đùng, mập ú.

Màu lông màu trắng to đùng, mập ú.

Màu lông màu đen to đùng, mập ú.

Xem đáp án

D. Màu lông màu đen to đùng, mập ú.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Đó là một con mèo đen to đùng, mập ú, sống ở khu bến cảng cùng với cậu chủ nhỏ, người đã cứu thoát nó từ miệng một con bồ nông tham ăn, khi nó còn là một chú mèo con bé tẹo.”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú mèo Giô-ba có tính cách như thế nào?

Thông minh và có trái tim nhân hậu.

Nhanh nhẹn và bướng bỉnh.

Nhút nhát, dụt dè.

Hung hăng, nóng tính.

Xem đáp án

A. Thông minh và có trái tim nhân hậu.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Giô-ba cũng là con mèo thông minh và có trái tim nhân hậu nhất. Nó đã dạy cho mình biết: Yêu thương là học cách chấp nhận sự khác biệt và không đòi hỏi người khác phải giống mình. “

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú mèo Giô-ba đã làm gì?

Cứu sống cô hải âu từ miệng của con bồ nông ham ăn.

Chăm lo cho quả trứng mà cô hải âu để lại, nuôi dạy bé hải âu đến khi trưởng thành và tìm mọi cách để dạy cô bé bay.

Tìm mọi cách đưa cô hải âu về thế giới của loài hải âu.

Bỏ mặc hải âu nhỏ tự sinh tồn, tự học bay một mình.

Xem đáp án

B. Chăm lo cho quả trứng mà cô hải âu để lại, nuôi dạy bé hải âu đến khi trưởng thành và tìm mọi cách để dạy cô bé bay.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Khi nhận lời giúp đỡ cô hải âu bị nạn, nó đã chăm lo cho quả trứng mà cô hải âu để lại, nuôi dạy cô bé hải âu con trưởng thành và tìm mọi cách để dạy cô bé bay, đưa cô bé về với thế giới hải âu.”

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người viết đã rút ra bài học nào từ chú mèo Giô-ba trong truyện Chuyện chú mèo dạy hải âu bay?

Chia sẻ, đồng cảm với những số phận bất hạnh, khó khăn trong cuộc sống.

Giao lưu, kết bạn với tất cả mọi người.

Yêu thương là học cách chấp nhận sự khác biệt và không đòi hỏi người khác phải giống mình.

Yêu thương, đồng cảm với mọi người.

Xem đáp án

C. Yêu thương là học cách chấp nhận sự khác biệt và không đòi hỏi người khác phải giống mình.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Giô-ba cũng là con mèo thông minh và có trái tim nhân hậu nhất. Nó đã dạy cho mình biết: Yêu thương là học cách chấp nhận sự khác biệt và không đòi hỏi người khác phải giống mình.”

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học, em cần chú ý điều gì?

Thay đổi lại tính cách nhân vật.

Sáng tạo thêm những chi tiết mới cho câu chuyện.

Viết đúng chính tả, ngữ pháp câu.

Thay đổi kết thúc câu chuyện.

Xem đáp án

C. Viết đúng chính tả, ngữ pháp câu.

Hướng dẫn giải:

Vì không phải bài văn kể chuyện sáng tạo nên không thể thay đổi tính cách nhân vật, kết thúc câu chuyện và không sáng tạo thêm những chi tiết mới cho câu chuyện.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm rõ đặc điểm của nhân vật và giúp người đọc hiểu hơn về tính cách của nhân vật em cần đưa yếu tố nào vào bài viết?

Bài thơ viết về nhân vật.

Dẫn chứng minh họa lấy từ câu chuyện, bộ phim, vở kịch em chọn.

Hình ảnh vẽ nhân vật đó.

Câu hát về nhân vật.

Xem đáp án

B. Dẫn chứng minh họa lấy từ câu chuyện, bộ phim, vở kịch em chọn.

Hướng dẫn giải:

Để làm rõ đặc điểm của nhân vật và giúp người đọc hiểu hơn về tính cách của nhân vật em cần đưa dẫn chứng minh họa lấy từ câu chuyện, bộ phim, vở kịch em chọn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học, em cần lưu ý điều gì?

Lựa chọn đặc điểm của nhân vật để giới thiệu.

Chọn cuốn sách nổi tiếng, nhiều người biết đến.

Chọn tác giả nổi tiếng.

Lựa chọn nhân vật có tên hay, gây ấn tượng.

Xem đáp án

A. Lựa chọn đặc điểm của nhân vật để giới thiệu.

Hướng dẫn giải:

Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong văn học:

– Bố của đoạn văn phải đủ 3 phần: mở đoạn, triển khai, kết đoạn.

– Lựa chọn những đặc điểm nổi bật của nhân vật, có dẫn chứng minh hoạ cho các đặc điểm đó.

– Dẫn chứng đưa vào làm rõ đặc điểm của nhân vật phải rõ ràng, cụ thể, diễn đạt trôi chảy, thuyết phục.

– Tình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật phải thực tế, có góc nhìn riêng của cá nhân.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải nội dung cần có trong bài viết đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học?

Tình cảm của em dành cho nhân vật.

Tên nhân vật.

Đặc điểm nổi bật của nhân vật.

Đánh giá, nhận xét của bạn cùng lớp về nhân vật đó.

Xem đáp án

D. Đánh giá, nhận xét của bạn cùng lớp về nhân vật đó.

Hướng dẫn giải:

Đoạn văn giới thiệu nhân vật trong văn học thường có 3 phần:

– Mở đoạn: Giới thiệu tên văn bản, tên tác giả, tên nhân vật và nêu ấn tượng chung về nhân vật.

– Thân đoạn: Cung cấp những thông tin về đặc điểm nổi bật của nhân vật (về ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ,...) và đưa ra dẫn chứng minh hoạ.

– Kết đoạn: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về nhân vật,...

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là mục đích của đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học?

Để nhiều người biết đến cuốn sách hoặc bộ phim, vở kịch hơn.

Khích lệ mọi người tìm đọc cuốn sách hoặc xem bộ phim, vở kịch.

Thể hiện sự hiểu biết về sách hoặc bộ phim, vở kịch.

Thể hiện tình cảm, cảm xúc với nhân vật, qua đó khích lệ mọi người tìm đọc cuốn sách hoặc xem bộ phim, vở kịch.

Xem đáp án

D. Thể hiện tình cảm, cảm xúc với nhân vật, qua đó khích lệ mọi người tìm đọc cuốn sách hoặc xem bộ phim, vở kịch.

Hướng dẫn giải:

Mục đích của đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học: thể hiện tình cảm, cảm xúc với nhân vật, qua đó khích lệ mọi người tìm đọc cuốn sách hoặc xem bộ phim, vở kịch.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học, yếu tố nào sau đây không nên xuất hiện trong phần mở đoạn?

Tên nhân vật.

Tên tác phẩm.

Tác giả của tác phẩm.

Mô tả chi tiết về ngoại hình của nhân vật.

Xem đáp án

D. Mô tả chi tiết về ngoại hình của nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Mô tả chi tiết về ngoại hình của nhân vật thuộc phần Thân đoạn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và nhận xét về hoàn cảnh của nhân vật?

Cô bé ấy đã mồ côi mẹ và ngay cả bà nội - người yêu thương em nhất cũng đã qua đời. Không chỉ vậy, hình ảnh cô bé cũng được xây dựng vô cùng chân thực. Trong đêm giao thừa lạnh giá, một cô bé đầu trần, chân đi đất, bụng đói, đang dò dẫm trong bóng tối bán diêm. Em không dám về nhà vì sợ bố sẽ đánh đập khi không bán được diêm. Vừa lạnh vừa đói, cô bé ngồi nép vào một góc tường rồi khẽ quẹt một que diêm để sưởi ấm. Những vị khách qua đường đều rảo bước rất nhanh, chẳng ai đoái hoài đến lời chào hàng của em, chẳng ai bố thí cho em chút đỉnh.

Nhân vật có tuổi thơ cô độc, không có bạn bè.

Nhân vật có cuộc sống sung túc, hạnh phúc bên gia đình.

Nhân vật có cuộc đời bất hạnh, chịu nhiều khổ đau, thiệt thòi.

Nhân vật mắc bệnh hiểm nghèo, hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn.

Xem đáp án

C. Nhân vật có cuộc đời bất hạnh, chịu nhiều khổ đau, thiệt thòi.

Hướng dẫn giải:

Đoạn văn trên giới thiệu về một em bé có cuộc đời bất hạnh, chịu nhiều khổ đau, thiệt thòi: mồ côi mẹ, bà mất, người bố bạo lực.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết nội dung đó thuộc phần nào trong đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách?

Qua nhân vật Dế Mèn, ta thấy được bài học quý giá mà nhà văn Tô Hoài đã mang đến cho người đọc. Dế Mèn chính là hình ảnh của những bạn trẻ mới lớn, phổng phao đẹp mã nhưng tính tình xốc nổi, trải qua những bài học đường đời mới lớn khôn… Chính vì thế mà “Dế Mèn phiêu lưu kí” có sức sống mãnh liệt với thời gian, mãi mãi là người bạn của tuổi thơ.

Nội dung thuộc phần kết thúc, nêu rút ra bài học và suy nghĩ về nhân vật.

Nội dung thuộc phần mở đầu, giới thiệu nhân vật.

Nội dung thuộc phần mở đầu, giới thiệu hoàn cảnh sống của nhân vật.

Nội dung thuộc phần triển khai, miêu tả ngoại hình của nhân vật.\

Xem đáp án

A. Nội dung thuộc phần kết thúc, nêu rút ra bài học và suy nghĩ về nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đến chi tiết: “Qua nhân vật Dế Mèn, ta thấy được bài học quý giá mà nhà văn Tô Hoài đã mang đến cho người đọc

- “Chính vì thế mà “Dế Mèn phiêu lưu kí” có sức sống mãnh liệt với thời gian, mãi mãi là người bạn của tuổi thơ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần kết thúc thường có những nội dung nào?

Cảm nhận về nhân vật.

Tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật.

Bài học mà nhân vật đem đến cho em.

Tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật hoặc bài học mà nhân vật đem đến cho em.

Xem đáp án

Chọn D