20 câu Trắc nghiệm Axit nitric và muối nitrat có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Axit nitric và muối nitrat có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1199 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành nhiệt phân hoàn toàn 1 mol chất rắn nào sau đây mà khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là lớn nhất ?

Mg(NO3)2

NH4NO3

NH4NO2

KNO3

Xem đáp án

Mg(NO3)2 → MgO   => mMgO = 40

NH4NO3 và NH4NO2 không tạo chất rắn

KNO3 → KNO2   => mKNO2 = 85

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm HNO3 được điều chế theo phản ứng sau :

NaNO3 (rắn) +  H2SO4 (đặc) →  HNO3  +  NaHSO4

Phản ứng trên xảy ra là vì:

Axit H2SO4 có tính axit mạnh hơn HNO3

HNO3 dễ bay hơi hơn

H2SO4 có tính oxi hoá mạnh hơn HNO3

Một nguyên nhân khác

Xem đáp án

Vì HNO3 dễ bay hơi => làm giảm lượng HNO3 trong bình => phản ứng làm tăng lượng HNO3 (chiều thuận)

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau :

X + Y → không xảy ra phản ứng

X + Cu → không xảy ra phản ứng

Y + Cu → không xảy ra phản ứng

X + Y + Cu → xảy ra phản ứng

X, Y là muối nào dưới đây?

NaNO3 và NaHCO3

NaNO3 và NaHSO4

Fe(NO3)3 và NaHSO4

Mg(NO3)2 và KNO3

Xem đáp án

X không phản ứng với Cu => loại C vì Fe(NO3)3 phản ứng với Cu

X + Y + Cu → xảy ra phản ứng => trong X chứa NO3- và Y chứa H+

Loại A vì NaHCO3 không có môi trường axit mạnh

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau :

1) Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.

2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường axit.

3) Khi nhiệt phân muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2.

4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.

Các mệnh đề đúng là

(1), (2), (3)

(2) và (4)

(2) và (3)

(1) và (2)

Xem đáp án

Các mệnh đề đúng là: (1) và (2)

(3) sai vì muối nitrat của K, Na, Ba, Ca nhiệt phân không thu được khí NO2

(4) sai vì các muối nitrat hầu hết kém bền nhiệt

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt 5 dung dịch riêng biệt sau : NH4NO3 ; (NH4)2SO4 ; NaCl ; Mg(NO3)2 và FeCl2 bằng

BaCl2

NaOH

Ba(OH)2

AgNO3

Xem đáp án

- dùng Ba(OH)2

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối đã bị nhiệt phân là

0,50 gam

0,49 gam

9,40 gam

0,94 gam

Xem đáp án

2Cu(NO3)2 →t0 2CuO + 4NO2 + O2

      x          →     x   →   2x  → 0,5x

mgiảm = mkhí sinh ra = mNO2 + mO2 => 2x.46 + 0,5x.32 = 0,54 => x = 0,005 mol

=> mCu(NO3)2 = 0,94 gam

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hết 27,3 gam hỗn hợp X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 rồi hấp thụ toàn bộ khí thu được vào H2O thấy có 1,12 lít khí (đktc) bay ra. Khối lượng Cu(NO3)2 trong X là

18,8 gam

8,6 gam

4,4 gam

9,4 gam

Xem đáp án

Gọi nNaNO3 = a mol; nCu(NO3)2 = b mol

=> mhỗn hợp = 85a + 188b = 27,3   (1)

2NaNO3 →t0 2NaNO2 + O2

  a                →             0,5a

2Cu(NO3)2 →t0 2CuO + 4NO2 + O2

  b                  →                2b → 0,5b

Hấp thụ khí vào nước:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

 2b  → 0,5b        

=> nkhí còn lại = 0,5a = 0,05 => a = 0,1

Thay a = 0,1 vào (1) => b = 0,1

=> mCu(NO3)2 = 0,1.188 = 18,8 gam

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 34 tấn NH3 điều chế được 160 tấn dung dịch HNO3 63%. Hiệu suất của cả quá trình tổng hợp là

50%

75%

80%

90%

Xem đáp án

mHNO3 = 160.63/100 = 100,8 tấn => nHNO3 = 1,6.106 mol

nNH3 = 2.10mol

                   NH →  HNO3

Lí thuyết:   2.106  →  2.106  

Thực tế:     2.106       1,6.10

=> hiệu suất phản ứng là:

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng

(a) bông khô                                  

(b) bông có tẩm nước

(c) bông có tẩm nước vôi trong

(d) bông có tẩm giấm ăn

Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là:

(b)

(a)

(d)

(c)

Xem đáp án

Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là dùng bông có tẩm nước vôi trong để nút vào ống nghiệm.

2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng : FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

Sau khi cân bằng, hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng là:

21

15

19

8

Xem đáp án

Coi Fe và S ban đầu có trong chất có số oxi hóa là 0

=> PTHH:  FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO+ 5NO + 2H2O

=> hệ số của HNO3 là 8

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ  phản ứng : Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O

Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3 : 2. Tỉ lệ mol nAl:nN2O:nN2 lần lượt là

44 : 6 : 9

46 : 9 : 6

46 : 6 : 9

44 : 9 : 6

Xem đáp án

=> PTHH:   44Al + 162HNO3 → 44Al(NO3)3 + 6N2 + 9N2O + 81H2O

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại X là

Cu

Zn

Mg

Al

Xem đáp án

Giả sử kim loại X có hóa trị là k

nX = 1,2X

nN2 = 0,01 mol

BTe: n e cho = n e nhận

+ k = 1 => X = 12 (loại)

+ k = 2 => X = 24 (Mg)

+ k = 3 => X = 36 (loại)

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết m gam Al vào dung dịch HNO3 dư được 0,01 mol NO và 0,015 mol N2O là các sản phẩm khử của N+5. Giá trị của m là

5,4 gam

2,7 gam

1,35 gam

8,1 gam

Xem đáp án

Xét quá trình cho – nhận e:

Bảo toàn e: 3.nAl = 3.nNO + 8.nN2O => nAl  = (3.0,01 + 8.0,015) / 3 = 0,05 mol

=> m = 0,05.27 = 1,35 gam

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?

Mg, H2S, C, Fe3O4, Fe(OH)2

Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag

Al, FeCO3, HI, CaO, FeO

Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2

Xem đáp án

A đúng

B loại CuO, CaCO3

C loại CaO

D loại Fe2O3

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

HNO3 chỉ thể hiện tính axit khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?

CaCO3, Ca(OH)2, Fe(OH)2, FeO

CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3

Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3

KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2

Xem đáp án

A loại vì HNO3 còn thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Fe(OH)2 và FeO

B loại vì HNO3 còn thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với FeCO3

C đúng

D loại vì HNO3 còn thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với FeS

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

Mg(OH)2, CuO, NH3, Ag

Mg(OH)2, CuO, NH3, Pt

Mg(OH)2, NH3, CO2, Au

CaO, NH3, Au, FeCl2

Xem đáp án

B. HNO3không phản ứng được với Pt

C. HNO3không phản ứng được với CO2, Au

D. HNO3không phản ứng được với Au

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng thu được sản phẩm khử duy nhất NO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn dư 3,2 gam Fe. Thể tích NO thu được ở đktc là:

2,24 lít

11,2 lít

4,48 lít

6,72 lít

Xem đáp án

Do Fe dư nên tạo thành muối Fe2+

nFe = (20 – 3,2)/56 = 0,3 mol

BTe ta có: 2nFe = 3nNO => nNO = 2.0,3/3 = 0,2 mol

=> V = 4,48 lít

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây dều cho sản phẩm là kim loại , khí nitơ đioxit và khí Oxi

Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2

Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3

Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3

Hg(NO3)2, AgNO3

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch :

X1 : dung dịch HCl 

X2 : dung dịch KNO3 

X3 : dung dịch HCl + KNO3 

X4 : dung dịch Fe2(SO4)3 

Các dung dịch không thể hòa tan được bột Cu là:

X2, X3, X4

X3, X4

X2, X4

X1, X2

Xem đáp án

Các dung dịch không thể hòa tan được bột Cu là: HCl; KNO3

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại thu được 4 gam một chất rắn. Công thức muối đã dùng là

Cu(NO3)2

KNO3

Fe(NO3)3

NaNO3

Xem đáp án

Quan sát đáp án ta thấy 2 trường hợp sau:

TH1: MNO3 → MNO2

        M + 62  → M + 46 (gam)

            9,4             4        (gam)

=> 4(M + 62) = 9,4.(M + 46) => M = -34,14 (loại)

TH2: 2M(NO3)n → M2On

         2(M+62n)      2M+16n

              9,4                 4

=> 8(M+62n) = 9,4.(2M+16n) => M = 32n

Ta thấy: n = 2 => M = 64 (Cu)

=> Muối đã dùng là Cu(NO3)2

Đáp án cần chọn là: A