2048.vn

SBT Hóa học 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat
Đề thi

SBT Hóa học 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat

A
Admin
Hóa họcLớp 117 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Trong HNO3, nitơ có 5 liên kết cộng hóa trị.

B. Trong HNO3, nitơ có hóa trị V.

C. Trong HNO3, nitơ có số oxi hóa +5.

D. Axit nitric là axit mạnh và bền.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Dãy nào sau đây chứa tất cả các chất đều phản ứng được với axit nitric khi có đủ các điều kiện cần thiết?

 

 

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Khi đun nóng, phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra ba oxit ?

A. Axit nitric đặc và cacbon

B. Axit nitric đặc và lưu huỳnh

C. Axit nitric đặc và đồng

D. Axit nitric đặc và bạc

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Khi hoà tan 30,0 g hỗn hợp đồng và đồng(II) oxit. trong dung dịch NHO3 1,00 M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng của đồng (II) oxit trong hỗn hợp ban đầu là

A. 1,2 g.              B. 4,25 g.

C. 1,88 g .              D. 2,52 g.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hoá học sau đây:

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho tan bột kẽm tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được dung dịch A và hỗn hợp khí gồm N2 và N2O. Thêm NaOH dư vào dung dịch A, thấy có khí mùi khai thoát ra. Viết phương trình hoá học tất cả các phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình ion rút gọn.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Có các chất sau đây : NO2, NaNO3, HNO3, Cu(NO3)2, KNO2, KNO3. Hãy lập một dãy chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất đó. Viết các phương trình hoá học và ghi điều kiện phản ứng, nếu có.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Khi cho oxit của một kim loại hoá trị n tác dụng với dung dịch NHO3 dư thì tạo thành 34,0 g muối nitrat và 3,6 g nước (không có sản phẩm khác). Hỏi đó là oxit của kim loại nào và khối lượng của oxit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu ?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào không đúng ?

A. Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước.

B. Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat.

C. Các muối nitrat đều dễ bị phân huỷ bởi nhiệt.

D. Các muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hoá học trong nông nghiệp.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Dãy nào sau đây bao gồm các muối nitrat khi bị nhiệt phân đều tạo ra oxit kim loại?

 

 

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hoá học thể hiện chuyển hoá muối natri nitrat thành muối kali nitrat, biết có đầy đủ hoá chất để sử dụng cho quá trình chuyển hoá đó.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Có năm lọ không dán nhãn đựng riêng từng dung dịch của các chất sau đây: Al(NO3)3, NH4NO3, AgNO3, FeCl3, KOH. Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nêu cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã được dùng để nhận biết.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Để nhận biết ion NO3- trong dung dịch, có thể dùng kim loại nhôm khử ion NO3- trong môi trường kiềm. Khi đó phản ứng tạo ra ion aluminat AlO2- và giải phóng khí amoniac. Hãy viết phương trình hoá học ở dạng ion rút gọn.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 g một hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít (đktc).

1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

2. Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack