20 câu Trắc nghiệm Amoniac và muối amoni có đáp án (Thông hiểu)
20 câu hỏi
Chất nào có thể dùng để làm khô khí NH3?
H2SO4 đặc
CaO
P2O5
CuSO4
+ A loại vì H2SO4 phản ứng với NH3: H2SO4+ 2NH3→ (NH4)2SO4
+ B đúng
+ C loại vì P2O5 phản ứng với NH3
P2O5+ 3H2O → 2H3PO43NH3+ H3PO4→ (NH4)3PO4
+ D loại vì tạo Cu(OH)2 sau đó Cu(OH)2 phản ứng với NH3:
Đáp án cần chọn là: B
Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:
N2(k) + 3H2(k)⇌ 2NH3(k); ∆H = – 92KJ/mol
Trong các yếu tố:
(1) Thêm một lượng N2 hoặc H2.
(2) Thêm một lượng NH3.
(3) Tăng nhiệt độ của phản ứng.
(4) Tăng áp suất của phản ứng.
(5) Dùng thêm chất xúc tác.
Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên?
4
5
3
2
Tỉ khối hỗn hợp khí với H2 tăng => chứng tỏ số mol khí giảm (vì khối lượng trước phản ứng và sau phản ứng không đổi) => phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận
Các yếu tố thỏa mãn là (1) và (4)
Đáp án cần chọn là: D
Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuCl2, AlCl3, ZnSO4, MgCl2 thu được kết tủa Y. Thành phần của Y gồm
Fe(OH)3, Al(OH)3
Fe(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2
Fe(OH)2, Al(OH)3, Cu(OH)2
Fe(OH)3, Cu(OH)2, Mg(OH)2
NH3 dư có Cu(OH)2 và Zn(OH)2 tạo phức tan
=> kết tủa thu được gồm Fe(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2
Đáp án cần chọn là: B
Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
1
3
2
4
Do KOH dư => kết tủa Zn(OH)2, Al(OH)3 tan hết
Cu(OH)2 tạo phức với dung dịch NH3 => chất rắn chỉ còn Fe(OH)3
Đáp án cần chọn là: A.
Nhận biết dung dịch AlCl3 và ZnCl2 người ta dùng hóa chất nào sau đây ?
NaOH
H2SO4
NH3
BaOH2
Để nhận biết AlCl3 và ZnCl2, người ta dùng dung dịch NH3 dư
AlCl3 tạo kết tủa và không tan trong NH3 dư còn ZnCl2 tạo kết tủa sau đó tan.
Đáp án cần chọn là: C
Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như hình vẽ sau đây:
Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
Cách 3
Cách 1
Cách 2
Cách 2 hoặc 3
NH3 là khí mùi khai, tan rất nhiều trong nước => không thể thu NH3 bằng cách 3 đẩy nước được.
NH3 có phân tử khối = 17 => nhẹ hơn không khí, do vậy khi thu NH3 bằng cách đẩy không khí mình phải úp ống nghiệm xuống dưới => cách 1 dùng để thu khí NH3
Đáp án cần chọn là: B
Thành phần của dung dịch NH3 gồm
NH3, NH4+ và OH-
NH3 và H2O
NH4+, OH-, NH3 và H2O
NH4+ và OH-
Như vậy dung dịch NH3 gồm: NH4+, OH-, NH3 và H2O
Đáp án cần chọn là: C
Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 (tỉ lệ 1 : 3). Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,6. Hiệu suất phản ứng là
75%
60%
70%
80%
N2 + 3H3 2NH3
ban đầu: 1 mol 3 mol
phản ứng: a → 3a → 2a
dư: 1 – a 3 – 3a 2a
=> nhỗn hợp sau phản ứng = 1 – a + 3 – 3a + 2a = 4 – 2a
nhỗn hợp trước phản ứng = 1 + 3 = 4 mol
Bảo toàn khối lượng: mtrước = msau => Mt.nt = Ms.ns
=> H = 0,8 / 1 . 100% = 80%
Đáp án cần chọn là: D
Dẫn 2,24 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam bột CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí Y. Thể tích khí Y sinh ra là
3,36
2,24
1,12
1,344
PTHH: 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
Bđ: 0,1 0,4
Pư: 0,1 → 0,15 → 0,05 (mol)
nY = nN2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít
Đáp án cần chọn là: C
Thêm NH3 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol FeCl3 ; 0,2 mol CuCl2. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
0,90g
0,98g
1,07g
2,05g
FeCl3, CuCl2 →dd NH3 d Fe(OH)3
Do Cu(OH)2 sinh ra tạo phức hết với dung dịch NH3
=> mkết tủa = m Fe(OH)3
FeCl3 + 3NH3+ 3H2O -> Fe(OH)3 + 3NH4Cl
0,01 0,01
=> m Fe(OH)3 = 107.0,01=1,07 gam
Đáp án cần chọn là: C
Cho các phản ứng sau; NH3 thể hiện tính khử trong phản ứng
4NH3 + Cu2+ → [Cu(NH3)4]2+
2NH3 + FeCl2 + 2H2O → 2NH4Cl + Fe(OH)2↓
2NH3 + 3CuO →t0N2 + 3Cu + 3H2O
NH3 + H2O ⟷ NH4+ + OH−
NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa, sau phản ứng số oxi hóa của N sẽ tăng.
Đáp án cần chọn là: C
NH3 có thể phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ)
HCl, KOH, FeCl3, Cl2
HCl, O2, Cl2, CuO, AlCl3
KOH, HNO3, CuO, CuCl2
H2SO4, PbO, FeO, NaOH
A. Loại KOH không có pư
B. Thỏa mãn
NH3 + HCl→NH4Cl
NH3 + O2 →t0N2 + H2O
NH3 + Cl2 →NH4Cl + N2
NH3 + CuO →t0Cu + N2 + H2O
NH3 + AlCl3 + H2O → Al(OH)3 + NH4Cl
C. Loại KOH
D. Loại NaOH
Đáp án cần chọn là: B
Cho NH3 dư lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, AgNO3, Zn(NO3)2, AlCl3, FeSO4, NaBr, MgCl2. Có bao nhiêu dung dịch tạo phức với NH3 ?
2
3
4
5
Trừ AlCl3, FeSO4, NaBr, MgCl2
Chú ý đây là phản ứng dùng để phân biệt các hợp chất của Al và Zn
Đáp án cần chọn là: B
Nhận xét đúng về muối amoni trong các nhận xét dưới đây là:
Muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit.
Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation amoni và anion gốc axit.
Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.
Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn cho khí amoniac thoát ra.
A sai muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion gốc axit.
B đúng.
C sai, chất khí thoát là NH3 làm quỳ tím hóa xanh.
D sai, tùy từng trường hợp mà thu được khí N2, NH3 hoặc N2O.
Đáp án cần chọn là: B
Có thể phân biệt các dung dịch muối đựng riêng biệt: (1) NH4Cl, (2) (NH4)2SO4, (3) NaNO3 bằng một thuốc thử duy nhất nào sau đây?
Quỳ tím
Ba(OH)2
HNO3
NaOH
Chọn thuốc thử là Ba(OH)2:
- Khí mùi khai => NH4NO3
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
- Khí mùi khai, kết tủa trắng => (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
- Không hiện tượng => NaNO3
Đáp án cần chọn là: B
Có các dung dịch sau: NH4NO3; (NH4)2SO4 ; K2SO4. Chỉ dùng một chất có thể phân biệt được 3 dung dịch trên là:
quỳ tím.
Na
Ba
Al
Thuốc thử có thể phân biệt 3 dung dịch trên là Ba.
Cho Ba vào lần lượt 3 ống nghiệm đều thấy khí thoát ra: Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑
+ Ống có khí mùi khai bay ra (NH3) → NH4NO3
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O
+ Ống có khí mùi khai bay ra (NH3) và có kết tủa trắng BaSO4 → (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2NH3↑ + 2H2O
+ Ống có kết tủa trắng xuất hiện → K2SO4
K2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2KOH
Đáp án cần chọn là: C
Các muối nào sau đây nhiệt phân cho sản phẩm khí NH3?
NH4HCO3, NH4NO2
NH4NO3, NH4NO2
NH4NO3, NH4HCO3
NH4HCO3, NH4Cl
Phản ứng nhiệt phân các muối:
NH4HCO3 →t0 NH3 + H2O + CO2
NH4NO2 →t0 N2 + 2H2O
NH4NO3 →t0 N2O + 2H2O
NH4Cl →t0 NH3 + HCl
Đáp án cần chọn là: D
Cho 100 ml NaOH 2M phản ứng hết với dung dịch NH4Cl dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
4,48
6,72
2,24
8,96
nNaOH = 0,1.2 = 0,2(mol)
PTHH: NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O
Theo PTHH: nNH3= nNaOH = 0,2(mol) → VNH3 = 0,2.22,4 = 4,48(l)
Đáp án cần chọn là: A
Cho dd NaOH dư vào 150 ml dd (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ. Tính thể tích NH3 thu được ở đktc?
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
6,72 lít
n (NH4)2SO4 = 0,15 mol
(NH4)2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
0,15 0,3
=> VNH3 = 0,3 * 22,4 = 6,72 lit
Đáp án cần chọn là: D
Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch bazơ của kim loại thu được 4,48 lít khí (đktc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là
Ca
Mg
Cu
Ba
nNH4NO3 + M(OH)n -> M(NO3)n + nNH3 +nH2O
0,2/n 0,2
=> Mmuối = M + 62n = 26,1 : 0,2 * n
=> M = 68,5n
=> n = 2 và M là Bari.
Đáp án cần chọn là: D





