20 câu Trắc nghiệm Amoniac và muối amoni có đáp án (Nhận biết)
20 câu hỏi
Tính bazơ của NH3 là do
trên nguyên tử N còn cặp e tự do
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
NH3 tan nhiều trong nước
NH3 tác dụng với nước tạo thành NH4OH
Tính bazơ của NH3 là do trên nguyên tử N còn cặp e tự do.
Đáp án cần chọn là: A
Tính chất hóa học của NH3 là
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
vừa có tính oxi hóa vừa có tính bazơ
vừa có tính khử, vừa có tính bazơ
vừa có tính khử, vừa có tính axit
Tính chất hóa học của NH3 là vừa có tính khử, vừa có tính bazơ
Đáp án cần chọn là: C
Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu vàng
màu đỏ
màu hồng
màu xanh
Dd NH3 có môi trường bazo nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Đáp án cần chọn là: D
NH3 thể hiện tính bazơ trong phản ứng
2NH3+H2SO4→NH42SO4
2NH3+2CuO→t03Cu+N2+3H2O
4NH3+5O2→t0,p4NO+6H2O
2NH3+3Cl2→N2+6HCl
NH3 thể hiện tính bazơ trong phản ứng: 2NH3+H2SO4→NH42SO4
Đáp án cần chọn là: A
Khí NH3 có lẫn hơi nước. Hóa chất dùng để làm khô khí NH3 là
P2O5
H2SO4 đặc
CaO
cả A, B, C đều đúng
Hóa chất dùng để làm khô khí NH3 là chất không tác dụng được với NH3 => chất đó là CaO
A loại vì P2O5 khi tác dụng với nước thu được H3PO4 phản ứng được với NH3
B loại vì H2SO4 phản ứng được với NH3
Đáp án cần chọn là: C
Cặp muối nào tác dụng với dung dịch NH3 dư đều thu được kết tủa
Na2SO4, MgCl2
AlCl3, FeCl3
CuSO4, FeSO4
AgNO3, Zn(NO3)2
Cặp muối khi tác dụng với dung dịch NH3 dư đều tạo kết tủa là AlCl3 và FeCl3
A sai vì Na2SO4 không tạo kết tủa với NH3
C sai vì CuSO4 tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư
D sai vì AgNO3, Zn(NO3)2 đều tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư
Đáp án cần chọn là: B
Cho phản ứng tổng hợp NH3 trong công nghiệp:
N2 + 3H2 ⇄t0,p 2NH3; ∆H = – 92 KJ
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu
giảm áp suất, tăng nhiệt độ
giảm áp suất, giảm nhiệt độ
tăng áp suất, tăng nhiệt độ
tăng áp suất, giảm nhiệt độ
Theo nguyên lí Lơ-sa-tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
Theo phương trình, chiều thuận làm giảm áp suất và tăng nhiệt độ (∆H < 0) là phản ứng tỏa nhiệt
Khi tăng áp suất => cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất => chiều thuận
Khi giảm nhiệt độ => cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ => chiều thuận
Đáp án cần chọn là: D
Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?
CuCl2
KNO3
NaCl
AlCl3
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4ClCuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4ClCu(OH)2 + 4NH4→ [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)
Đáp án cần chọn là: D
Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm?
NH4Cl→t0 HCl + NH3
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2+ 2NH3+ 2H2O
N2+ 3H2⇋ 2NH3
NH4HCO3 ⇌NH3+ CO2+ H2O
Phản ứng điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm:
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2+ 2NH2+ 2H2O.
Đáp án cần chọn là: B
Phản ứng của NH2 với Cl2 tạo ra “khói trắng” . Chất này có công thức phân tử là:
HCl
N2
NH3+Cl-
NH4Cl
2NH3+ 3Cl2→ N2+ 6HClNH3khí+ HClkhí→ NH4Cl (khói trắng)
Đáp án cần chọn là: D
Trong phòng thí nghiệm, để thử tính chất của khí X người ta đã thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây
Khí X là:
CO2
NH3
HCl
SO2
Khí X làm đổi màu dung dịch phenolphtalein sang màu hồng => khí X tan trong nước, tạo thành dung dịch có tính bazơ => X là NH3
Đáp án cần chọn là: B
Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4 và đun nóng có hiện tượng
chỉ có kết tủa trắng
có kết tủa trắng và khí mùi khai bay lên
chỉ có khí mùi khai bay lên
có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan
Ba(OH)2+ (NH4)2SO4 →t0BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
Đáp án cần chọn là: B
Khi so sánh NH3với NH4+, phát biểu đúng là
Phân tử NH3 và ion NH4+ đều có chứa liên kết ion
Trong NH3và NH4+ đều có số oxi hóa – 3
Trong NH3và NH4+ đều có cộng hóa trị 3
cả B và C đều đúng
Phát biểu đúng là: Trong NH3 và NH4+ đều có số oxi hóa – 3.
Đáp án cần chọn là: B
Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau
Muối amoni kém bền với nhiệt
Trong nước, muối amoni điện li hoàn toàn tạo môi trường bazơ
Tất cả các muối amoni đều tan trong nước
Các muối amoni đều là chất điện li mạnh
Câu sai là: Trong nước, muối amoni điện li hoàn toàn tạo môi trường bazơ.
Đáp án cần chọn là: B
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh, vì khi đó ống nghiệm đựng muối amoni
chuyển thành màu đỏ
thoát ra chất khí có màu nâu đỏ
thoát ra chất khí không màu, có mùi xốc
thoát ra chất khí không màu, không mùi
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh, vì khi đó ống nghiệm đựng muối amoni thoát ra chất khí không màu, có mùi xốc.
Đáp án cần chọn là: C
Muối amoni là chất điện li thuộc loại:
Mạnh
Trung bình
Tùy gốc axit
Yếu
Tất cả các muối amoni đều tan nhiều tronng nước và phân li hoàn toàn thành các ion.
Đáp án cần chọn là: A
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
(NH4)3PO4
NH4HCO3
CaCO3
NaCl
NH4HCO3 dễ bị nhiệt phân hủy, sinh ra nhiều muối nên được sử dụng làm bột nở, tạo độ xốp cho bánh.
PTHH: NH4HCO3→t0NH3+ H2O + CO2
Đáp án cần chọn là: B
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 5,6 lít (đktc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
3,0M
1,0M
2,0M
2,5M
NH4++ OH-→ NH3+ H2O
Theo PTHH: nOH-=nNH3= 5,6 : 22,4 = 0,25 mol
=> CM = n : V = 0,25 : 0,1 = 2,5M
Đáp án cần chọn là: D
Phương trình phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai?
(NH4)2CO3→t02NH3+CO2+H2O
NH4NO3→t0NH3+ HNO3
NH4NO2→t0N2+ 2H2O
NH4Cl→t0NH3+ HCl
Sai sửa lại: NH4NO3→t0N2O + 2H2O
Đáp án cần chọn là: B
Khi bị đau dạ dày do lượng axit HCl trong đó quá cao thì người bệnh thường uống muối:
NH4HCO3
Na2CO3
NaCl
NaHCO3
Thuốc muối có thành phần chính là NaHCO3, khi uống vào dạ dày thìNaHCO3 tác dụng với HCl có trong dạ dày theo PTHH sau:
NaHCO3+ HCl → NaCl + H2O + CO2
Đáp án cần chọn là: D





