16 câu trắc nghiệm Amoniac và muối amoni cực hay có đáp án
15 câu hỏi
Tính bazơ của NH3 do
trên N còn cặp e tự do.
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được nhiều trong nước.
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp người ta đã
Cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
Cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.
nén và làm lạnh hỗn hợp để hòa lỏng NH3.
Cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước ?
P2O5.
H2SO4 đặc.
CuO bột.
NaOH rắn.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa ?
2NH3+H2O2+MnSO4→MnO2+NH42SO4
2NH3+3Cl2→N2+6HCl
4NH3+5O2→NO+6H2O
2NH3+2Na→2NaNH2+H2
Trong thực tế, khi làm bánh thì người ta cho chất tạo độ xốp cho bánh. Chất này công thức là:
NH42CO3.
Na2CO3.
NH4HCO3
NH4Cl
Dãy các chất đều phản ứng với NH3 trong điều kiện thích hợp là :
HCl, O2, Cl2, FeCl3.
H2SO4, BaOH2, FeO, NaOH
HCl, HNO3, AlCl3, CaO
KOH, HNO3, CuO, CuCl2
X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?
NH42CO3.
NH42SO3.
NH4HSO4.
NH43PO4.
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối amoni ?
Muối amoni bền với nhiệt.
Các muối amoni đều là chất điện li mạnh.
Tất cả các muối amoni đều tan trong nước.
các muối amoni đều bị thủy phân trong nước.
Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V là không khí (chứa 20% oxi về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
6,5.
22,5.
32,5.
24,5.
Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 đi qua xúc tác Fe, nung nóng để tổng hợp NH3 thu được 20,16 lít hỗn hợp khí Y. Hấp thụ toàn bộ Y vào dung dịch AlCl3 dư, thu được m gam kết tủa. Các thể tích khí đó ở cùng điều kiện. Giá trị của m là
13.
2,6.
5,2.
3,9.
Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol 4 : 1) trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn hợp khi có áp suất giảm 9% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là
20%.
22,5%.
25%.
27%.
Điều chế NH3 từ hỗn hợp hồm N2 và H2 (tỉ lệ 1 : 3) . Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,9. Hiệu suất phản ứng là
25%.
40%.
10%.
20%.
Hỗn hợp X gồm NH4Cl và NH42SO4. Cho X tác dụng với dung dịch BaOH2 dư, đun nhẹ thu được 9,32 gam kết tủa và 2,24 lít khí thoát ra. Hỗn hợp X có khối lượng là
5,28 gam.
6,60 gam.
5,35 gam.
6,35 gam.
Trộn 300 ml dung dịch NaNO2 2M với 200 ml dung dịch NH4Cl 2M rồi đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích khí thu được ở đktc là
22,4 lít.
13,44 lít.
8,96 lít.
1,12 lít.
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch BaOH2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch)
2,24 lít và 23,3 gam
2,244 lít và 18,64 gam
1,344 lít và 18,64 gam
1,792 lít và 18,64 gam.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





