20 Bài tập Đại cương về Hóa học hữu cơ có giải chi tiết (mức độ thông hiểu)
20 câu hỏi
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3:
Khí Y là:
SO2.
H2.
CO2.
Cl2.
Đáp án C
Ta có sơ đồ sau
Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
CH4.
CO2.
Na2CO3.
CO.
Đáp án A
Chất hữu cơ là hợp chất của C trừ CO,CO2 muối cacbonnat, muối cacbua…
Một số hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O và có khối lượng phân tử 60 đvC. Trong các chất trên số chất tác dụng với Na là:
4 chất
2 chất
3 chất
1 chất
Đáp án A
Các chất hữu cơ mạch hở có M = 60 tác dụng với Na có thể có CTPT là
C3H8O: CH3-CH2-CH2-OH, CH3-CH(OH)-CH3
C2H4O2: CH3COOH; OHC-CH2-OH
Vậy có 4 chất thỏa mãn
Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ?
Cacbon và oxi.
Cacbon và hiđro.
Cacbon.
hiđro và oxi.
Đáp án B
Từ hình vẽ: Bông trộn CuSO4 khan để nhận biết ra sự có mặt của nước (CuSO4 khan màu trắng sẽ chuyển sang màu xanh) => nhận biết sự có mặt của Hiđro
Dung dịch Ca(OH)2 ( hiện tượng dd Ca(OH)2 trong suốt sẽ vẩn đục ) dùng để nhận biết ra CO2 => nhận biết sự có mặt của Cacbon
Các chất hiđrocacbon: metan, etilen, axetilen, benzen có tính chất hóa học chung là:
không có tính chất nào chung trong các đáp án.
có thể tác dụng với dung dịch KMnO4.
có thể tác dụng với dd nước brôm
có thể tác dụng với khí clo ở điểu kiện thường.
Đáp án A
Các chất: CH4, C2H4, C2H2, C6H6 thuộc hợp chất ankan, anken, ankin, benzen => chỉ có duy nhất 1 tính chung là phản ứng cháy => trong các đáp án không có tính chất này
Thực hiện quá trình phân tích định tính C và H trong hợp chất hữu cơ theo hình bên. Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 là
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có kết tủa đen xuất hiện.
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Đáp án D
C + 2[O] CO2
2H + [O] H2O
CuSO4 khan giữ lại H2O
CO2 sục vào dung dịch Ca(OH)2 xuất hiện kết tủa trắng.
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
CO2, CaCO3.
CH3Cl, C6H5Br.
Al4C3, NaCN.
CO, CaC2.
Đáp án B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, HCN, muối carbonate, muối xianua, muối carbua…).
→ Cặp CH3Cl, C6H5Br là chất hữu cơ.
Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?
4
5
3
2
Đáp án C
Các hợp chất hữu cơ là HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là:
4, 5, 6.
1, 2, 3.
1, 3, 5.
2, 4, 6.
Đáp án B
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
Tách benzen ( = C) Tách benzen ( = C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp
Chưng cất ở áp suất thấp
Chưng cất ở áp suất thường
Chiết bằng dung môi hexan
Chiết bằng dung môi etanol
Đáp án A
Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:
Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N… thành các chất vô cơ dễ nhận biết.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét tóc.
Đáp án A
Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo của nó như hình dưới.
Công thức phân tử của methadone là
C17H27NO.
C17H22NO.
C21H29NO.
C21H27NO.
Đáp án D
Công thức chung của hợp chất hữu cơ có chứa C, H, O, N:
CnH2n+2-2k+mOnNm (k = π + vòng)
- Đếm số C: Ta thấy hợp chất trên có 21C
- Tìm k:
+ Số liên kết π: 3 + 3 + 1 = 7
+ Số vòng: 1 + 1 = 2
=> k = 7 + 2 = 9
- n = 1; m = 1
Thay vào công thức tổng quát ta được:
C21H27NO
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.
Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
Liên kết ba gồm hai liên kết p và một liên kết s.
Đáp án C
Phát biểu sai là: Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
Vì cùng khối lượng phân tử nhưng có thể khác nhau về thành phần nguyên tử (ví dụ C5H10 và C3H5CHO)
Kết luận nào sau đây là đúng ?
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.
Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.
Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Đáp án D
Câu đúng là: Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây ?
Công thức phân tử.
Công thức tổng quát.
Công thức cấu tạo.
Cả A, B, C.
Đáp án C
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức cấu tạo
Cho các chất sau: CH3–O–CH3 (1), C2H5OH (2), CH3CH2CH2OH (3), CH3CH(OH)CH3 (4), CH3CH(OH)CH2CH3 (5), CH3OH (6). Những cặp chất là đồng phân của nhau
(1) và (2); (3) và (4)
(1) và (3); (2) và (5)
(1) và (4); (3) và (5)
(1) và (5); (2) và (4)
Đáp án A
(1) và (2) là đồng phân của nhau vì có cùng CTPT C2H6O
(3) và (4) là đồng phân của nhau vì có cùng CTPT C3H8O
Cho các chất hữu cơ mạch thẳng sau : C3H6; C4H8; C3H8; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất là đồng đẳng của C2H4 là
2
3
4
5
Đáp án B
Các chất là đồng đẳng của C2H4 là C3H6; C4H8; C5H10
Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất
không no.
mạch hở.
thơm.
no hoặc không no.
Đáp án A
Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất không no
Số liên kết σ (xich ma) có trong mỗi phân tử: CH≡CH; CH2=CH2; CH2=CH-CH=CH2 lần lượt là:
3; 5; 9.
4; 3; 6.
5; 3; 9.
4; 2; 6.
Đáp án A
Trong phân tử CH≡CH có 1 liên kết σ(C-C) và 2 liên kết σ(C-H)
Trong phân tử CH2=CH2 có 1 liên kết σ(C-C) và 4 liên kết σ(C-H)
Trong phân tử CH2=CH-CH=CH2 có 2 liên lết σ(C-C) và 6 liên kết σ(C-H)
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=C(CH3)2.
CH3-CH=CH-CH=CH2.
CH2=CH-CH2-CH3.
Đáp án C
Chất có đồng phân hình học là CH3-CH=CH-CH=CH2






