20 Bài tập Benzen và đồng đằng cơ bản có lời giải (P3)
20 câu hỏi
C2H2 → X → Y → m-bromnitrobenzen. Các chất X và Y lần lượt là:
benzen ; nitrobenzen.
benzen, brombenzen.
nitrobenzen ; benzen.
nitrobenzen; brombenzen.
Đáp án A
Từ Y → m-bromnitrobenzen nên trong Y có sắn nhóm thế hút e đính với vòng benzen.
Chú ý khi trên vòng benzen có sắn nhóm thế X( halogen) ưu tiên vị trí thế ở o và p
3C2H2 -> C6H6
C6 H6 + HNO3 đặc C6H5NO2 + H2O
C6H5NO2 + Br2 m-BrC6H4NO2
Benzen → X → o-bromnitrobenzen. Chất X là:
nitrobenzen.
brombenzen.
aminobenzen.
o-đibrombenzen.
Đáp án B
Nhận thấy từ benzen không thể trực tiếp tạo ra aminobenzen (C6H5NH2). Loại C
Nếu X là nitrobenzen sẽ định hướng nhóm thế ở vị trí meta → Loại A
Nếu X là o-đibrombenzen không thể tạo trực tiếp ra o-bromnitrobenzen → loại D.
Ankylbenzen X (C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đ) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất. Chất X là:
n-propylbenzen.
p-etylmetylbenzen.
iso-propylbenzen.
1,3,5-trimetylbenzen.
Đáp án D
1,3,5- trimetylbenzen có cấu tạo đối xứng cao tham gia phản ứng với HNO3 đặc( H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất.
n-propylbenzen và iso-propylbenzen tham gia phản ứng với HNO3 đặc( H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 sẽ tạo được 3 sản phẩm o,m,p
p-etylmetylbenzen tham gia phản ứng với HNO3 đặc( H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo được 2 sản phẩm.
Cho phản ứng: X 1,3,5-trimetylbenzen. Chất X là:
axetilen.
metylaxetilen.
etylaxetilen.
Đáp án B
3CH3-C≡ CH 1,3,5- (CH3)3C6H3
Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây ?
dd Br2.
khí H2, Ni, to.
dd KMnO4.
dd NaOH.
Đáp án D
C6H5CH=CH2+ Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
C6H5CH=CH2 + H2 C6H5CH2-CH3
C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 → C6H5COOK + CO2 + KOH + MnO2 + H2O
Cho phản ứng: X + 4H2 ethylcyclohexane. Chất X là
C6H5CH2CH3.
C6H5CH3.
C6H5CH2CH=CH2.
C6H5CH=CH2.
Đáp án D
C6H5CH=CH2 + 4H2 C6H11C2H5
Phản ứng nào sau đây không dùng để điều chế benzen ?
tam hợp axetilen.
khử H2 của xiclohexan.
khử H2, đóng vòng n-hexan.
tam hợp etilen.
Đáp án D
3CH≡CH C6H6
C6H12C6H6 + 3H2
CH3 -CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 C6H6 + 4H2
Phản ứng nào không điều chế được toluen ?
C6H6 + CH3Cl
khử H2, đóng vòng benzen
khử H2 metylxiclohexan
tam hợp propin
Đáp án D
3CH≡ C-CH3 1,3.5-(CH3)3C6H3.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống .... trong câu sau:
Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen liên kết với nhau tạo thành ........
Mạch thẳng.
Vòng 6 cạnh, phẳng.
Vòng 6 cạnh đều, phẳng.
Mạch có nhánh
Đáp án C
Vòng benzen có cấu trúc hình lục giác đều, phẳng do 6 nguyên tử C ở trạng thái lai hóa sp2 ( lai hóa tam giác)
Benzen không tan trong nước vì lí do nào sau đây ?
Benzen là chất hữu cơ, nước là chất vô cơ nên không tan vào nhau.
Benzen có khối lượng riêng bé hơn nước.
Phân tử benzen là phân tử phân cực.
Phân tử benzen là phân tử không phân cực, nước là dung môi có cực.
Đáp án D
Benzen có cấu tạo đối xưng, không phân cực nên tan tốt trong dung môi không phân cực và không tan trong dung môi có cực ( nước)
Chất làm mất màu dung dịch nước brom, dung dịch thuốc tím là:
Benzen.
Toluen.
Cumen.
Stiren.
Đáp án D
Benzen, toluen,cumen không làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường( cần có xúc tác Fe, t0)
Bằng phản ứng nào chứng tỏ benzen có tính chất của hiđrocacbon no ?
Phản ứng với dung dịch nước brom.
Phản ứng nitro hóa.
Phản ứng với H2 (Ni, to).
Phản ứng cháy, tỏa nhiệt.
Đáp án B
Benzen không tham gia phản ứng với dung dịch brom → Loại A
Benzen tham gia phản ứng công H2( Ni, t0) chứng tỏ tính chất không no của benzen → Loại C
Hầu hết các hợp chất hữu cơ tham gia phản ứng cháy, tỏa nhiệt không đặc trưng cho hợp chất hidrocacbon no. → Loại D
Sản phẩm đinitrobenzen nào (nêu sau đây) được ưu tiên tạo ra khi cho nitrobenzen tác dụng với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc ?
o-đinitrobenzen.
m-đinitrobenzen.
p-đinitrobenzen.
Hỗn hợp o- và p-đinitrobenzen.
Đáp án B
Trong nitrobenzen có nhóm thế NO2 đính trên vòng benzen khi tham gia phản ứng thế ưu tiên vị trí m. Đáp án B.
Sản phẩm điclobenzen nào (nêu sau đây) được ưu tiên tạo ra khi cho clobenbzen tác dụng với clo có bột Fe đun nóng làm xúc tác ?
o-điclobenzen.
m-điclobenzen.
p-điclobenzen.
Hỗn hợp o- và p-điclobenzen.
Đáp án D
Khi thêm trên vòng benzen có sẵn nhóm thế Cl sản phẩm thế ưu tiên thế vào vị trí o,p.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ benzen có tính chất của hiđrocacbon không no ?
Phản ứng với hiđro.
Phản ứng với dung dịch nước brom.
Phản ứng với clo có chiếu sáng.
Cả A và C.
Đáp án D
Benzen có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 phá vỡ liên kết đôi hình thành liên kết đơn → phản ứng ứng này chứng minh tính chất của hidrocacbon không no.
Hợp chất nào được tạo thành khi trùng hợp 3 phân tử propin đun nóng ở 6000C ?
1,2,3-trimetylxiclohexan.
1,2,4-trimetylbenzen.
1,2,3-trimetylbenzen.
1,3,5-trimetylbenzen.
Đáp án D
3CH≡ C-CH3 1,3,5-(CH3)3C6H3
Cho các chất sau: Toluen (1); Etylbenzen (2); p-xilen (3); Stiren (4); Cumen (5).
Số chất cùng dãy đồng đẳng với benzen làCho các chất sau: Toluen (1); Etylbenzen (2); p-xilen (3); Stiren (4); Cumen (5).
Số chất cùng dãy đồng đẳng với benzen lào các chất sau: Toluen (1); Etylbenzen (2); p-xilen (3); Stiren (4); Cumen (5).
Số chất cùng dãy đồng đẳng với benzen là
1.
2.
3.
4.
Đáp án D
Hợp chấy cùng dãy đồng đẳng benzen có công thức chung CnH2n-6 ( n ≥ 6)
Nhận thấy stiren C8H8 không thỏa mãn công thức chung
Vậy có 4 chất thuộc dãy đồng đẳng của benzen.
Câu nào đúng nhất trong các câu sau khi nói về benzen ?
Benzen là một hiđrocacbon.
Benzen là một hiđrocacbon no.
Benzen là một hiđrocacbon không no.
Benzen là một hiđrocacbon thơm.
Đáp án D
Benzen là hidrocacbon thỏa mãn tính thơm dễ tham gia phản ứng thế, khó cộng và bền vững với chất oxi hóa.
Điều nào sau đây sai khi nói về toluen ?
Là một hiđrocacbon thơm.
Có mùi thơm nhẹ.
Là đồng phân của benzen.
Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Đáp án C
Toluen là đồng đẳng của benzen không phải là đồng phân.
Câu nào sau đây sai khi nói về benzen ?
Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen tạo thành một lục giác đều.
Tất cả các nguyên tử trong phân tử benzen đều cùng nằm trên một mặt phẳng.
Trong phân tử benzen, các góc hóa trị bằng 1200.
Trong phân tử benzen, ba liên kết đôi ngắn hơn 3 liên kết đơn.
Đáp án D
Trong phân tử benzen không cố định các liên kết đôi và các liên kết đơn chúng luôn xen đổi chỗ nên 6 liên kết có độ dài như nhau.






