18 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ (có đáp án)
Đề thi

18 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 5156 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những từ “vui, buồn, giận, hờn” là động từ chỉ gì?

Động từ chỉ hoạt động.

Động từ chỉ trạng thái.

Động từ chỉ trạng thái tiếp thu.

Động từ chỉ trạng thái so sánh.

Xem đáp án

B. Động từ chỉ trạng thái.

Hướng dẫn giải:

Những từ “vui, buồn, giận, hờn” là động từ chỉ trạng thái.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là tính từ chỉ tính chất có xác định mức độ?

Vắng.

Sâu.

Tím.

Vắng tanh.

Xem đáp án

D. Vắng tanh.

Hướng dẫn giải:

“Vắng tanh” là tính từ chỉ tính chất có xác định mức độ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Động từ là gì?

Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Là những từ chỉ đặc điểm, tính cách của con người.

Là những từ chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian.

Là những hư từ.

Xem đáp án

A. Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Hướng dẫn giải:

Động từ là từ ngôn ngữ dùng để diễn đạt hoạt động hoặc các trạng thái của con người và các hiện tượng sự vật khác. 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tính từ là gì?

Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật…

Là những từ chỉ sự vật: con người, sự vật, sự việc, hiện tượng tự nhiên, thời gian..

Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Là những từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.

Xem đáp án

D. Là những từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.

Hướng dẫn giải:

Tính từ là từ dùng để mô tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc hành động, và sự kết hợp giữa tính từ và các từ khác tạo ra cụm tính từ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 “Cây cối” là loại từ gì?

Động từ.

Tính từ.

Danh từ.

Phó từ.

Xem đáp án

C. Danh từ.

Hướng dẫn giải:

“Cây cối” là danh từ chỉ sự vật.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những từ “con voi, con hươu, con bò” là danh từ chỉ gì?

Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Danh từ chỉ người.

Danh từ chỉ vật.

Danh từ chỉ thời gian.

Xem đáp án

C. Danh từ chỉ vật.

Hướng dẫn giải:

Những từ “con voi, con hươu, con bò” là danh từ chỉ vật (các con vật trong tự nhiên).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ nào dưới đây là tính từ?

Dế Mèn.

Vàng ươm.

Chạy bộ.

Dế Choắt.

Xem đáp án

B. Vàng ươm.                                          

Hướng dẫn giải:

A. Dế Mèn.  Danh từ chỉ con vật.              

B. Vàng ươm.  Tính từ chỉ màu sắc.                                       

C. Chạy bộ.  Động từ chỉ hoạt động.                                             

D. Dế Choắt. Danh từ chỉ con vật.              

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào dưới đây là danh từ chỉ thời gian?

Buổi chiều.

Cái thước.

Bão lũ.

Bố mẹ.

Xem đáp án

A. Buổi chiều.

Hướng dẫn giải:

A. Buổi chiều. Danh từ chỉ thời gian.

B. Cái thước. Danh từ chỉ vật.

C. Bão lũ. Danh từ chỉ hiện tượng.

D. Bố mẹ. Danh từ chỉ người.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đoạn văn sau có mấy tính từ?

“Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào tháng tư, tháng năm ta.”

7 tính từ.

4 tính từ.

6 tính từ.

5 tính từ.

Xem đáp án

C. 6 tính từ.

Hướng dẫn giải:

Các tính từ: thơm ngát, trắng ngà, nhỏ, li ti, hao hao, lác đác.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu sau:

“Nước chảy đá mòn.”

Danh từ: nước, đá; động từ: chảy; tính từ: mòn.

Danh từ: chảy, đá; động từ: mòn; tính từ: nước.

Danh từ: mòn; tính từ: nước, đá; động từ: chảy.

Danh từ: chảy; động từ: mòn; tính từ: nước, đá.

Xem đáp án

A. Danh từ: nước, đá; động từ: chảy; tính từ: mòn.

Hướng dẫn giải:

Trong câu “nước chảy đá mòn” có các danh từ: nước, đá; động từ: chảy; tính từ: mòn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn sau có mấy động từ?

“Con bò đang ăn cỏ bên bờ sông.”

1 động từ.

2 động từ.

3 động từ.

4 động từ.

Xem đáp án

A. 1 động từ.

Hướng dẫn giải:

“Con bò đang ăn cỏ bên bờ sông.” Động từ “ăn”

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ các tính từ?

Vàng, xanh, đi, đứng, ăn.

Vàng, lam, cao, thấp, béo.

Cá, mèo, tím, đỏ, hồng.

Ngồi, chạy, đen, trắng, lục.

Xem đáp án

B. Vàng, lam, cao, thấp, béo.

Hướng dẫn giải:

A. Vàng, xanh, đi, đứng, ăn. Tính từ và động từ.

B. Vàng, lam, cao, thấp, béo. Tính từ.

C. Cá, mèo, tím, đỏ, hồng. Danh từ và tính từ.

D. Ngồi, chạy, đen, trắng, lục. Tính từ và động từ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm danh từ chỉ người trong câu sau đây:

“Sáng sớm, mẹ em đã ra vườn hái rau.”

Sáng sớm.

Mẹ em.

Vườn.

Rau.

Xem đáp án

B. Mẹ em.

Hướng dẫn giải:

A. Sáng sớm. Danh từ chỉ thời gian.

B. Mẹ em. Danh từ chỉ người.

C. Vườn. Danh từ chỉ sự vật.

D. Rau. Danh từ chỉ sự vật.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ nào dưới đây là động từ chỉ hoạt động?

Chạy.

Vui.

Buồn.

Hơn.

Xem đáp án

A. Chạy.

Hướng dẫn giải:

Từ “chạy” là động từ chỉ hoạt động

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các từ “Tốt, ngoan, chăm chỉ, bền bỉ” là từ gì?

Từ chỉ trạng thái.

Từ chỉ hoạt động.

Từ chỉ tính chất.

Từ chỉ đặc điểm.

Xem đáp án

D. Từ chỉ đặc điểm.

Hướng dẫn giải:

Các từ “Tốt, ngoan, chăm chỉ, bền bỉ” là từ chỉ đặc điểm.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn danh từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu dưới đây?

……..đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, chim muông thi nhau ca hát chào xuân.

Mùa hè.

Mùa thu.

Mùa đông.

Mùa xuân.

Xem đáp án
D. Mùa xuân.

Hướng dẫn giải:

Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, chim muông thi nhau ca hát chào xuân.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào dưới đây là danh từ chỉ khái niệm?

Sấm chớp.

Đạo đức.

Nắm.

Cách mạng.

Xem đáp án

B. Đạo đức.

Hướng dẫn giải:

Từ “đạo đức” là danh từ chỉ khái niệm: những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội (nói tổng quát)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ ra từ không cùng loại trong nhóm từ đã cho sau?

“kính, bom, buồng lái, mưa, khô, sao trời”.

Kính.

Khô.

Mưa.

Buồng lái.

Xem đáp án

B. Khô.

Hướng dẫn giải:

Các từ “kính, bom, buồng lái, mưa, sao trời” là danh từ còn từ “khô” là tính từ.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Danh từ là những từ dùng để chỉ gì?

Chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).

Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật trong không gian.

Chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động.

Chỉ quan hệ nối liền các từ ngữ trong câu văn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).

Hướng dẫn giải: Theo chuẩn kiến thức lớp 5, danh từ là từ loại dùng để chỉ sự vật bao gồm người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, đơn vị,...

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Động từ là những từ dùng để chỉ gì?

Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật.

Chỉ tên gọi của các sự vật, hiện tượng.

Chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Hướng dẫn giải: Động từ là từ loại dùng để chỉ hoạt động (chạy, đi, ăn,...) hoặc trạng thái (vui, buồn, ngủ,...) của con người và sự vật.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính từ là những từ dùng để chỉ gì?

Chỉ đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.

Chỉ các hoạt động diễn ra hằng ngày của con người và loài vật.

Chỉ tên gọi các hiện tượng tự nhiên xuất hiện trong đời sống.

Chỉ thời gian và địa điểm xảy ra một sự việc cụ thể nào đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Chỉ đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.

Hướng dẫn giải: Tính từ là từ loại dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình dáng,... của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các từ sau: "trâu", "suối", "nắng", từ nào là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

Nắng.

Trâu.

Suối.

Đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Nắng.

Hướng dẫn giải: Từ "nắng" chỉ hiện tượng tự nhiên, trong khi "trâu" là danh từ chỉ con vật, "suối" chỉ sự vật (vật thể), "đi" là động từ.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong câu văn "Suối nhỏ, nước trong vắt", từ nào là tính từ chỉ đặc điểm?

Trong vắt.

Suối.

Nhỏ.

Nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Trong vắt.

Hướng dẫn giải: Từ "trong vắt" miêu tả đặc điểm của nước suối; từ "suối", "nước" là danh từ, từ "nhỏ" chỉ đặc điểm của suối nhưng xét về cụm từ miêu tả chi tiết độ tinh khiết thì "trong vắt" là tính từ biểu trưng rõ nhất (hoặc cả "nhỏ" và "trong vắt" đều là tính từ, tuy nhiên "trong vắt" là đặc điểm nổi bật nhất của nước). Lưu ý: Cả "nhỏ" cũng là tính từ, nhưng "trong vắt" là đáp án tiêu biểu cho đặc điểm của nước.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các từ sau: "đi", "ăn", "nói", "cỏ", từ nào KHÔNG phải là động từ?

Cỏ.

Đi.

Ăn.

Nói.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Cỏ.

Hướng dẫn giải: Từ "cỏ" là danh từ chỉ vật, còn "đi", "ăn", "nói" đều là những từ chỉ hoạt động (động từ).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ nào sau đây là danh từ chỉ thời gian trích từ bài "Thanh âm của gió"?

Chiều.

Chạy.

Tươi tốt.

Lấp lánh.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Chiều.

Hướng dẫn giải: "Chiều" là danh từ chỉ thời gian; "chạy" là động từ; "tươi tốt", "lấp lánh" là tính từ.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "tươi tốt" trong cụm từ "cỏ gằn nước tươi tốt" thuộc từ loại nào?

Tính từ.

Động từ.

Danh từ.

Đại từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Tính từ.

Hướng dẫn giải: "Tươi tốt" miêu tả trạng thái phát triển và đặc điểm của cỏ, thuộc nhóm tính từ chỉ đặc điểm.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các từ: "chăn", "đầm mình", "tìm", "viên đá", từ nào là danh từ?

Viên đá.

Chăn.

Đầm mình.

Tìm.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Viên đá.

Hướng dẫn giải: "Viên đá" là danh từ chỉ vật thể; "chăn", "đầm mình", "tìm" đều là động từ chỉ hoạt động.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định từ loại của từ "lấp lánh" trong câu miêu tả cát sỏi dưới suối.

Tính từ.

Động từ.

Danh từ.

Số từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Tính từ.

Hướng dẫn giải: "Lấp lánh" là tính từ chỉ đặc điểm về ánh sáng phản chiếu của cát, sỏi dưới đáy suối.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP

Khi tìm danh từ chỉ con vật trong đoạn đầu bài "Thanh âm của gió", từ nào sau đây là chính xác nhất?

Trâu.

Suối.

Cỏ.

Nắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Trâu.

Hướng dẫn giải: Vận dụng đoạn đầu văn bản, từ "trâu" là danh từ chỉ con vật, các từ còn lại chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm một danh từ chỉ thời gian xuất hiện ở đoạn đầu văn bản "Thanh âm của gió".

Ngày.

Đồi.

Suối.

Cát.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Ngày.

Hướng dẫn giải: Trong câu "ngày nào cũng qua suối", từ "ngày" đóng vai trò là danh từ chỉ đơn vị thời gian.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đâu là cặp từ gồm một danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và một tính từ trong văn bản “Thanh âm của gió”?

Nắng - lấp lánh.

Trâu - ăn cỏ.

Đi - suối.

Đồi - núi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Nắng - lấp lánh.

Hướng dẫn giải: "Nắng" là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, "lấp lánh" là tính từ chỉ đặc điểm ánh sáng. Các đáp án khác không thỏa mãn đúng yêu cầu kết hợp từ loại này.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các động từ sau, từ nào chỉ hoạt động của con người hoặc vật được rút ra từ bài đọc “Thanh âm của gió”?

Lùa.

Suối.

Đẹp.

Vắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Lùa.

Hướng dẫn giải: "Lùa" là động từ chỉ hoạt động (lùa trâu về); "suối" là danh từ, "đẹp" là tính từ, "vắt" trong "trong vắt" là tính từ.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ nào sau đây là động từ chỉ trạng thái của sự vật?

Đầm mình.

Viên đá.

Bờ suối.

Ngọn đồi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Đầm mình.

Hướng dẫn giải: "Đầm mình" là cụm động từ chỉ trạng thái nghỉ ngơi của trâu dưới nước; các từ còn lại đều là danh từ chỉ sự vật.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhóm từ nào dưới đây gồm toàn tính từ chỉ đặc điểm của sự vật ven suối?

Tươi tốt, trong vắt, lấp lánh, rộng.

Trâu, suối, cỏ, cát sỏi, hố.

Đi, ăn, lên, tìm, lùa.

Ngày, chiều, tối, mùa, năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Tươi tốt, trong vắt, lấp lánh, rộng.

Hướng dẫn giải: Nhóm A gồm toàn các tính từ miêu tả đặc điểm của cỏ, nước, cát sỏi và đồng cỏ. Nhóm B là danh từ, nhóm C là động từ, nhóm D là danh từ chỉ thời gian.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi phân tích các từ: "cỏ", "suối", "nước", "cát", cả bốn từ này đều thuộc từ loại nào?

Danh từ.

Động từ.

Tính từ.

Đại từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Danh từ.

Hướng dẫn giải: Cả bốn từ trên đều là danh từ chỉ sự vật (thực vật, vật thể, nguồn nước, khoáng chất tự nhiên).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đâu là câu phát biểu đúng khi nhận diện từ loại trong câu: "Suối nhỏ, nước trong vắt"?

"Suối", "nước" là danh từ; "nhỏ", "trong vắt" là tính từ.

"Suối", "nước" là động từ; "nhỏ", "trong vắt" là danh từ.

"Suối", "nước" là tính từ; "nhỏ", "trong vắt" là động từ.

Cả bốn từ trong câu trên đều là danh từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. "Suối", "nước" là danh từ; "nhỏ", "trong vắt" là tính từ.

Hướng dẫn giải: "Suối", "nước" gọi tên sự vật (danh từ), "nhỏ" (chỉ kích thước) và "trong vắt" (chỉ đặc điểm độ trong) là tính từ.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm từ loại của từ "vút" trong câu "thỉnh thoảng gió lại vút qua tai".

Động từ.

Danh từ.

Tính từ.

Đại từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Động từ.

Hướng dẫn giải: "Vút" là từ chỉ hoạt động di chuyển nhanh của gió qua tai, đóng vai trò là động từ trong câu.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định từ loại của từ "đẹp" trong cụm từ "tìm những viên đá đẹp".

Tính từ.

Động từ.

Danh từ.

Quan hệ từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Tính từ.

Hướng dẫn giải: "Đẹp" là tính từ dùng để chỉ đặc điểm, hình thức bên ngoài của những viên đá.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu văn nào sau đây thỏa mãn yêu cầu: Có ít nhất 1 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, 1 động từ và 1 tính từ?

Gió thổi lồng lộng qua những dãy núi cao.

Đàn trâu đang nằm nghỉ mát dưới bóng râm.

Các bạn học sinh đang chăm chú đọc sách.

Ông mặt trời từ từ thức dậy vào buổi sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Gió thổi lồng lộng qua những dãy núi cao.

Hướng dẫn giải: Phân tích câu A: "Gió" (danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên), "thổi" (động từ), "lồng lộng" / "cao" (tính từ). Câu này thỏa mãn tuyệt đối yêu cầu đề bài.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc phân định rõ ranh giới giữa danh từ, động từ và tính từ trong Tiếng Việt lớp 5 mang lại ý nghĩa gì cốt lõi khi viết văn?

Giúp học sinh sử dụng từ ngữ chính xác, miêu tả sinh động và viết câu đúng ngữ pháp.

Giúp học sinh học thuộc lòng tất cả các từ điển Tiếng Việt một cách nhanh chóng nhất.

Giúp biến đổi tất cả các từ loại trở thành danh từ để câu văn ngắn gọn hơn.

Giúp loại bỏ hoàn toàn các tính từ và động từ ra khỏi các bài văn miêu tả phong cảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Giúp học sinh sử dụng từ ngữ chính xác, miêu tả sinh động và viết câu đúng ngữ pháp.

Hướng dẫn giải: Nắm vững các từ loại giúp học sinh kết hợp chủ ngữ, vị ngữ hợp lý, chọn lọc từ ngữ miêu tả tinh tế, làm cho câu văn giàu hình ảnh và đúng quy tắc ngữ pháp.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu thay thế tính từ "trong vắt" bằng một từ khác cũng chỉ đặc điểm của nước suối nhưng ở mức độ đậm hơn, em sẽ chọn từ nào?

Đục ngầu.

Trong veo.

Nhoè nhoẹt.

Khô cạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Trong veo.

Hướng dẫn giải: "Trong veo" là tính từ chỉ độ trong suốt tuyệt đối, tinh khiết của nước, phù hợp để miêu tả dòng suối nhỏ thiên nhiên thay vì các từ chỉ sự đục bẩn hay khô cạn.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây KHÔNG chính xác về mối quan hệ giữa danh từ, động từ và tính từ?

Danh từ, động từ và tính từ là những từ loại độc lập, không bao giờ có thể chuyển hóa lẫn nhau trong bất kỳ hoàn cảnh câu nào.

Danh từ là từ chỉ sự vật, động từ chỉ hoạt động trạng thái, tính từ chỉ đặc điểm tính chất.

Động từ và tính từ thường đi kèm với danh từ để bổ nghĩa, làm rõ đặc điểm cho sự vật.

Sự kết hợp linh hoạt giữa ba từ loại này tạo nên sự phong phú cho câu văn tiếng Việt.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Danh từ, động từ và tính từ là những từ loại độc lập, không bao giờ có thể chuyển hóa lẫn nhau trong bất kỳ hoàn cảnh câu nào.

Hướng dẫn giải: Nhận định A sai vì trong tiếng Việt có hiện tượng chuyển loại từ (ví dụ: một từ vốn là tính từ hoặc động từ có thể chuyển sang làm danh từ tùy thuộc vào ngữ cảnh cấu trúc câu).

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong câu văn: "Mỗi đứa trẻ đều sở hữu một thế giới tưởng tượng phong phú.", từ nào đóng vai trò là tính từ chỉ đặc điểm?

Phong phú.

Trẻ.

Thế giới.

Tưởng tượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Phong phú.

Hướng dẫn giải: "Phong phú" là tính từ chỉ đặc điểm, mức độ đa dạng của thế giới tưởng tượng; "trẻ", "thế giới" là danh từ; "tưởng tượng" trong ngữ cảnh này là danh từ/hoạt động trừu tượng.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi phân tích câu "Thỉnh thoảng gió lại vút qua tai", nếu chuyển từ "vút" (động từ) thành một tính từ miêu tả âm thanh, ta có thể dùng từ nào sau đây?

Rì rào.

Chạy nhảy.

Bơi lội.

Bay lượn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Rì rào.

Hướng dẫn giải: "Rì rào" là tính từ/từ láy tượng thanh miêu tả âm thanh của gió thổi, thay thế cho động từ chỉ hành động "vút" để tập trung miêu tả cảm giác âm thanh.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định cấu tạo từ loại của cụm từ: "những viên đá đẹp long lanh bên dòng suối nhỏ".

Danh từ + Tính từ + Động từ (có sự đan xen bổ nghĩa cho nhau).

Toàn bộ cụm từ trên chỉ bao gồm duy nhất một loại là động từ.

Cụm từ trên hoàn toàn không chứa bất kỳ một danh từ nào.

Cụm từ trên chỉ chứa các tính từ miêu tả màu sắc đơn thuần.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Danh từ + Tính từ + Động từ (có sự đan xen bổ nghĩa cho nhau).

Hướng dẫn giải: Phân tích: "viên đá", "dòng suối" (danh từ); "đẹp", "long lanh", "nhỏ" (tính từ). Cấu trúc kết hợp nhịp nhàng giữa danh từ và các từ chỉ đặc điểm.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nghĩa của việc nhận biết chính xác các tính từ chỉ đặc điểm thiên nhiên (như tươi tốt, trong vắt, lấp lánh) trong văn miêu tả là gì?

Giúp bài văn miêu tả trở nên sinh động, có hồn, đánh thức các giác quan của người đọc.

Giúp rút ngắn độ dài văn bản xuống mức tối đa để không phải giải thích nhiều.

Giúp biến các sự vật vô tri thành con người có khả năng suy nghĩ như thật.

Giúp chuyển hóa toàn bộ các danh từ thành động từ hành động mạnh mẽ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Giúp bài văn miêu tả trở nên sinh động, có hồn, đánh thức các giác quan của người đọc.

Hướng dẫn giải: Tính từ đóng vai trò "tô điểm", giúp người đọc hình dung rõ màu sắc, hình dáng, ánh sáng của cảnh vật thiên nhiên một cách chân thực nhất.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu em muốn đặt một câu văn miêu tả hiện tượng tự nhiên vào buổi chiều (dựa theo văn bản “Thanh âm của gió”), câu nào đáp ứng chuẩn từ loại lớp 5 nhất?

Buổi chiều, những tia nắng vàng ấm áp chiếu rọi xuống dòng suối nhỏ.

Chiều hôm đó đàn trâu chạy rất nhanh về chuồng để ăn cỏ.

Các bạn học sinh đang ngồi học bài chăm chỉ trong lớp học.

Mọi người cùng nhau đi dạo trên con đường làng ngập tràn ánh nắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Buổi chiều, những tia nắng vàng ấm áp chiếu rọi xuống dòng suối nhỏ.

Hướng dẫn giải: Câu A chứa danh từ chỉ thời gian ("buổi chiều"), danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên/sự vật ("tia nắng", "dòng suối"), động từ ("chiếu rọi") và tính từ ("vàng", "ấm áp", "nhỏ"), hoàn toàn chuẩn xác theo yêu cầu kiến thức.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Qua các bài tập luyện về danh từ, động từ, tính từ gắn với đoạn văn "Thanh âm của gió", học sinh cần đạt được tư duy ngôn ngữ quan trọng nào?

Biết cách liên kết linh hoạt các từ loại để vừa nhận diện đúng cấu trúc ngữ pháp, vừa cảm nhận được vẻ đẹp giàu hình ảnh của tiếng Việt.

Chỉ cần nhớ định nghĩa trong sách giáo khoa mà không cần áp dụng vào việc phân tích văn bản thực tế.

Phải tìm cách chuyển đổi tất cả các danh từ trong bài thành động từ để câu văn mang tính hành động cao.

Cố gắng loại bỏ hoàn toàn các tính từ để câu văn trở nên mộc mạc và đơn giản nhất có thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Biết cách liên kết linh hoạt các từ loại để vừa nhận diện đúng cấu trúc ngữ pháp, vừa cảm nhận được vẻ đẹp giàu hình ảnh của tiếng Việt.

Hướng dẫn giải: Mục tiêu cốt lõi của phân môn Luyện từ và câu lớp 5 là giúp học sinh vừa nắm vững lý thuyết từ loại (danh, động, tính), vừa biết vận dụng linh hoạt để phân tích văn học và viết văn hay.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây