18 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ (có đáp án)
48 câu hỏi
Những từ “vui, buồn, giận, hờn” là động từ chỉ gì?
Động từ chỉ hoạt động.
Động từ chỉ trạng thái.
Động từ chỉ trạng thái tiếp thu.
Động từ chỉ trạng thái so sánh.
B. Động từ chỉ trạng thái.
Hướng dẫn giải:
Những từ “vui, buồn, giận, hờn” là động từ chỉ trạng thái.
Đâu là tính từ chỉ tính chất có xác định mức độ?
Vắng.
Sâu.
Tím.
Vắng tanh.
D. Vắng tanh.
Hướng dẫn giải:
“Vắng tanh” là tính từ chỉ tính chất có xác định mức độ.
Động từ là gì?
Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Là những từ chỉ đặc điểm, tính cách của con người.
Là những từ chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian.
Là những hư từ.
A. Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Hướng dẫn giải:
Động từ là từ ngôn ngữ dùng để diễn đạt hoạt động hoặc các trạng thái của con người và các hiện tượng sự vật khác.
Tính từ là gì?
Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật…
Là những từ chỉ sự vật: con người, sự vật, sự việc, hiện tượng tự nhiên, thời gian..
Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Là những từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
D. Là những từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Hướng dẫn giải:
Tính từ là từ dùng để mô tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc hành động, và sự kết hợp giữa tính từ và các từ khác tạo ra cụm tính từ.
“Cây cối” là loại từ gì?
Động từ.
Tính từ.
Danh từ.
Phó từ.
C. Danh từ.
Hướng dẫn giải:
“Cây cối” là danh từ chỉ sự vật.
Những từ “con voi, con hươu, con bò” là danh từ chỉ gì?
Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
Danh từ chỉ người.
Danh từ chỉ vật.
Danh từ chỉ thời gian.
C. Danh từ chỉ vật.
Hướng dẫn giải:
Những từ “con voi, con hươu, con bò” là danh từ chỉ vật (các con vật trong tự nhiên).
Từ nào dưới đây là tính từ?
Dế Mèn.
Vàng ươm.
Chạy bộ.
Dế Choắt.
B. Vàng ươm.
Hướng dẫn giải:
A. Dế Mèn. Danh từ chỉ con vật.
B. Vàng ươm. Tính từ chỉ màu sắc.
C. Chạy bộ. Động từ chỉ hoạt động.
D. Dế Choắt. Danh từ chỉ con vật.
Từ nào dưới đây là danh từ chỉ thời gian?
Buổi chiều.
Cái thước.
Bão lũ.
Bố mẹ.
A. Buổi chiều.
Hướng dẫn giải:
A. Buổi chiều. Danh từ chỉ thời gian.
B. Cái thước. Danh từ chỉ vật.
C. Bão lũ. Danh từ chỉ hiện tượng.
D. Bố mẹ. Danh từ chỉ người.
Đoạn văn sau có mấy tính từ?
“Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào tháng tư, tháng năm ta.”
7 tính từ.
4 tính từ.
6 tính từ.
5 tính từ.
C. 6 tính từ.
Hướng dẫn giải:
Các tính từ: thơm ngát, trắng ngà, nhỏ, li ti, hao hao, lác đác.
Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu sau:
“Nước chảy đá mòn.”
Danh từ: nước, đá; động từ: chảy; tính từ: mòn.
Danh từ: chảy, đá; động từ: mòn; tính từ: nước.
Danh từ: mòn; tính từ: nước, đá; động từ: chảy.
Danh từ: chảy; động từ: mòn; tính từ: nước, đá.
A. Danh từ: nước, đá; động từ: chảy; tính từ: mòn.
Hướng dẫn giải:
Trong câu “nước chảy đá mòn” có các danh từ: nước, đá; động từ: chảy; tính từ: mòn.
Câu văn sau có mấy động từ?
“Con bò đang ăn cỏ bên bờ sông.”
1 động từ.
2 động từ.
3 động từ.
4 động từ.
A. 1 động từ.
Hướng dẫn giải:
“Con bò đang ăn cỏ bên bờ sông.” Động từ “ăn”
Dòng nào dưới đây chỉ các tính từ?
Vàng, xanh, đi, đứng, ăn.
Vàng, lam, cao, thấp, béo.
Cá, mèo, tím, đỏ, hồng.
Ngồi, chạy, đen, trắng, lục.
B. Vàng, lam, cao, thấp, béo.
Hướng dẫn giải:
A. Vàng, xanh, đi, đứng, ăn. Tính từ và động từ.
B. Vàng, lam, cao, thấp, béo. Tính từ.
C. Cá, mèo, tím, đỏ, hồng. Danh từ và tính từ.
D. Ngồi, chạy, đen, trắng, lục. Tính từ và động từ.
Tìm danh từ chỉ người trong câu sau đây:
“Sáng sớm, mẹ em đã ra vườn hái rau.”
Sáng sớm.
Mẹ em.
Vườn.
Rau.
B. Mẹ em.
Hướng dẫn giải:
A. Sáng sớm. Danh từ chỉ thời gian.
B. Mẹ em. Danh từ chỉ người.
C. Vườn. Danh từ chỉ sự vật.
D. Rau. Danh từ chỉ sự vật.
Từ nào dưới đây là động từ chỉ hoạt động?
Chạy.
Vui.
Buồn.
Hơn.
A. Chạy.
Hướng dẫn giải:
Từ “chạy” là động từ chỉ hoạt động
Các từ “Tốt, ngoan, chăm chỉ, bền bỉ” là từ gì?
Từ chỉ trạng thái.
Từ chỉ hoạt động.
Từ chỉ tính chất.
Từ chỉ đặc điểm.
D. Từ chỉ đặc điểm.
Hướng dẫn giải:
Các từ “Tốt, ngoan, chăm chỉ, bền bỉ” là từ chỉ đặc điểm.
Chọn danh từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu dưới đây?
……..đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, chim muông thi nhau ca hát chào xuân.
Mùa hè.
Mùa thu.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Hướng dẫn giải:
Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, chim muông thi nhau ca hát chào xuân.
Từ nào dưới đây là danh từ chỉ khái niệm?
Sấm chớp.
Đạo đức.
Nắm.
Cách mạng.
B. Đạo đức.
Hướng dẫn giải:
Từ “đạo đức” là danh từ chỉ khái niệm: những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội (nói tổng quát)
Chỉ ra từ không cùng loại trong nhóm từ đã cho sau?
“kính, bom, buồng lái, mưa, khô, sao trời”.
Kính.
Khô.
Mưa.
Buồng lái.
B. Khô.
Hướng dẫn giải:
Các từ “kính, bom, buồng lái, mưa, sao trời” là danh từ còn từ “khô” là tính từ.
PHẦN 1: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật trong không gian.
Chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động.
Chỉ quan hệ nối liền các từ ngữ trong câu văn.
Đáp án đúng: A. Chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
Hướng dẫn giải: Theo chuẩn kiến thức lớp 5, danh từ là từ loại dùng để chỉ sự vật bao gồm người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, đơn vị,...
Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật.
Chỉ tên gọi của các sự vật, hiện tượng.
Chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật.
Đáp án đúng: A. Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Hướng dẫn giải: Động từ là từ loại dùng để chỉ hoạt động (chạy, đi, ăn,...) hoặc trạng thái (vui, buồn, ngủ,...) của con người và sự vật.
Chỉ đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Chỉ các hoạt động diễn ra hằng ngày của con người và loài vật.
Chỉ tên gọi các hiện tượng tự nhiên xuất hiện trong đời sống.
Chỉ thời gian và địa điểm xảy ra một sự việc cụ thể nào đó.
Đáp án đúng: A. Chỉ đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Hướng dẫn giải: Tính từ là từ loại dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình dáng,... của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái.
Nắng.
Trâu.
Suối.
Đi.
Đáp án đúng: A. Nắng.
Hướng dẫn giải: Từ "nắng" chỉ hiện tượng tự nhiên, trong khi "trâu" là danh từ chỉ con vật, "suối" chỉ sự vật (vật thể), "đi" là động từ.
Trong vắt.
Suối.
Nhỏ.
Nước.
Đáp án đúng: A. Trong vắt.
Hướng dẫn giải: Từ "trong vắt" miêu tả đặc điểm của nước suối; từ "suối", "nước" là danh từ, từ "nhỏ" chỉ đặc điểm của suối nhưng xét về cụm từ miêu tả chi tiết độ tinh khiết thì "trong vắt" là tính từ biểu trưng rõ nhất (hoặc cả "nhỏ" và "trong vắt" đều là tính từ, tuy nhiên "trong vắt" là đặc điểm nổi bật nhất của nước). Lưu ý: Cả "nhỏ" cũng là tính từ, nhưng "trong vắt" là đáp án tiêu biểu cho đặc điểm của nước.
Cỏ.
Đi.
Ăn.
Nói.
Đáp án đúng: A. Cỏ.
Hướng dẫn giải: Từ "cỏ" là danh từ chỉ vật, còn "đi", "ăn", "nói" đều là những từ chỉ hoạt động (động từ).
Chiều.
Chạy.
Tươi tốt.
Lấp lánh.
Đáp án đúng: A. Chiều.
Hướng dẫn giải: "Chiều" là danh từ chỉ thời gian; "chạy" là động từ; "tươi tốt", "lấp lánh" là tính từ.
Tính từ.
Động từ.
Danh từ.
Đại từ.
Đáp án đúng: A. Tính từ.
Hướng dẫn giải: "Tươi tốt" miêu tả trạng thái phát triển và đặc điểm của cỏ, thuộc nhóm tính từ chỉ đặc điểm.
Viên đá.
Chăn.
Đầm mình.
Tìm.
Đáp án đúng: A. Viên đá.
Hướng dẫn giải: "Viên đá" là danh từ chỉ vật thể; "chăn", "đầm mình", "tìm" đều là động từ chỉ hoạt động.
Tính từ.
Động từ.
Danh từ.
Số từ.
Đáp án đúng: A. Tính từ.
Hướng dẫn giải: "Lấp lánh" là tính từ chỉ đặc điểm về ánh sáng phản chiếu của cát, sỏi dưới đáy suối.
PHẦN 2: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Trâu.
Suối.
Cỏ.
Nắng.
Đáp án đúng: A. Trâu.
Hướng dẫn giải: Vận dụng đoạn đầu văn bản, từ "trâu" là danh từ chỉ con vật, các từ còn lại chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên.
Ngày.
Đồi.
Suối.
Cát.
Đáp án đúng: A. Ngày.
Hướng dẫn giải: Trong câu "ngày nào cũng qua suối", từ "ngày" đóng vai trò là danh từ chỉ đơn vị thời gian.
Nắng - lấp lánh.
Trâu - ăn cỏ.
Đi - suối.
Đồi - núi.
Đáp án đúng: A. Nắng - lấp lánh.
Hướng dẫn giải: "Nắng" là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, "lấp lánh" là tính từ chỉ đặc điểm ánh sáng. Các đáp án khác không thỏa mãn đúng yêu cầu kết hợp từ loại này.
Lùa.
Suối.
Đẹp.
Vắt.
Đáp án đúng: A. Lùa.
Hướng dẫn giải: "Lùa" là động từ chỉ hoạt động (lùa trâu về); "suối" là danh từ, "đẹp" là tính từ, "vắt" trong "trong vắt" là tính từ.
Đầm mình.
Viên đá.
Bờ suối.
Ngọn đồi.
Đáp án đúng: A. Đầm mình.
Hướng dẫn giải: "Đầm mình" là cụm động từ chỉ trạng thái nghỉ ngơi của trâu dưới nước; các từ còn lại đều là danh từ chỉ sự vật.
Tươi tốt, trong vắt, lấp lánh, rộng.
Trâu, suối, cỏ, cát sỏi, hố.
Đi, ăn, lên, tìm, lùa.
Ngày, chiều, tối, mùa, năm.
Đáp án đúng: A. Tươi tốt, trong vắt, lấp lánh, rộng.
Hướng dẫn giải: Nhóm A gồm toàn các tính từ miêu tả đặc điểm của cỏ, nước, cát sỏi và đồng cỏ. Nhóm B là danh từ, nhóm C là động từ, nhóm D là danh từ chỉ thời gian.
Danh từ.
Động từ.
Tính từ.
Đại từ.
Đáp án đúng: A. Danh từ.
Hướng dẫn giải: Cả bốn từ trên đều là danh từ chỉ sự vật (thực vật, vật thể, nguồn nước, khoáng chất tự nhiên).
"Suối", "nước" là danh từ; "nhỏ", "trong vắt" là tính từ.
"Suối", "nước" là động từ; "nhỏ", "trong vắt" là danh từ.
"Suối", "nước" là tính từ; "nhỏ", "trong vắt" là động từ.
Cả bốn từ trong câu trên đều là danh từ.
Đáp án đúng: A. "Suối", "nước" là danh từ; "nhỏ", "trong vắt" là tính từ.
Hướng dẫn giải: "Suối", "nước" gọi tên sự vật (danh từ), "nhỏ" (chỉ kích thước) và "trong vắt" (chỉ đặc điểm độ trong) là tính từ.
Động từ.
Danh từ.
Tính từ.
Đại từ.
Đáp án đúng: A. Động từ.
Hướng dẫn giải: "Vút" là từ chỉ hoạt động di chuyển nhanh của gió qua tai, đóng vai trò là động từ trong câu.
Tính từ.
Động từ.
Danh từ.
Quan hệ từ.
Đáp án đúng: A. Tính từ.
Hướng dẫn giải: "Đẹp" là tính từ dùng để chỉ đặc điểm, hình thức bên ngoài của những viên đá.
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Gió thổi lồng lộng qua những dãy núi cao.
Đàn trâu đang nằm nghỉ mát dưới bóng râm.
Các bạn học sinh đang chăm chú đọc sách.
Ông mặt trời từ từ thức dậy vào buổi sáng.
Đáp án đúng: A. Gió thổi lồng lộng qua những dãy núi cao.
Hướng dẫn giải: Phân tích câu A: "Gió" (danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên), "thổi" (động từ), "lồng lộng" / "cao" (tính từ). Câu này thỏa mãn tuyệt đối yêu cầu đề bài.
Giúp học sinh sử dụng từ ngữ chính xác, miêu tả sinh động và viết câu đúng ngữ pháp.
Giúp học sinh học thuộc lòng tất cả các từ điển Tiếng Việt một cách nhanh chóng nhất.
Giúp biến đổi tất cả các từ loại trở thành danh từ để câu văn ngắn gọn hơn.
Giúp loại bỏ hoàn toàn các tính từ và động từ ra khỏi các bài văn miêu tả phong cảnh.
Đáp án đúng: A. Giúp học sinh sử dụng từ ngữ chính xác, miêu tả sinh động và viết câu đúng ngữ pháp.
Hướng dẫn giải: Nắm vững các từ loại giúp học sinh kết hợp chủ ngữ, vị ngữ hợp lý, chọn lọc từ ngữ miêu tả tinh tế, làm cho câu văn giàu hình ảnh và đúng quy tắc ngữ pháp.
Đục ngầu.
Trong veo.
Nhoè nhoẹt.
Khô cạn.
Đáp án đúng: B. Trong veo.
Hướng dẫn giải: "Trong veo" là tính từ chỉ độ trong suốt tuyệt đối, tinh khiết của nước, phù hợp để miêu tả dòng suối nhỏ thiên nhiên thay vì các từ chỉ sự đục bẩn hay khô cạn.
Danh từ, động từ và tính từ là những từ loại độc lập, không bao giờ có thể chuyển hóa lẫn nhau trong bất kỳ hoàn cảnh câu nào.
Danh từ là từ chỉ sự vật, động từ chỉ hoạt động trạng thái, tính từ chỉ đặc điểm tính chất.
Động từ và tính từ thường đi kèm với danh từ để bổ nghĩa, làm rõ đặc điểm cho sự vật.
Sự kết hợp linh hoạt giữa ba từ loại này tạo nên sự phong phú cho câu văn tiếng Việt.
Đáp án đúng: A. Danh từ, động từ và tính từ là những từ loại độc lập, không bao giờ có thể chuyển hóa lẫn nhau trong bất kỳ hoàn cảnh câu nào.
Hướng dẫn giải: Nhận định A sai vì trong tiếng Việt có hiện tượng chuyển loại từ (ví dụ: một từ vốn là tính từ hoặc động từ có thể chuyển sang làm danh từ tùy thuộc vào ngữ cảnh cấu trúc câu).
Phong phú.
Trẻ.
Thế giới.
Tưởng tượng.
Đáp án đúng: A. Phong phú.
Hướng dẫn giải: "Phong phú" là tính từ chỉ đặc điểm, mức độ đa dạng của thế giới tưởng tượng; "trẻ", "thế giới" là danh từ; "tưởng tượng" trong ngữ cảnh này là danh từ/hoạt động trừu tượng.
Rì rào.
Chạy nhảy.
Bơi lội.
Bay lượn.
Đáp án đúng: A. Rì rào.
Hướng dẫn giải: "Rì rào" là tính từ/từ láy tượng thanh miêu tả âm thanh của gió thổi, thay thế cho động từ chỉ hành động "vút" để tập trung miêu tả cảm giác âm thanh.
Danh từ + Tính từ + Động từ (có sự đan xen bổ nghĩa cho nhau).
Toàn bộ cụm từ trên chỉ bao gồm duy nhất một loại là động từ.
Cụm từ trên hoàn toàn không chứa bất kỳ một danh từ nào.
Cụm từ trên chỉ chứa các tính từ miêu tả màu sắc đơn thuần.
Đáp án đúng: A. Danh từ + Tính từ + Động từ (có sự đan xen bổ nghĩa cho nhau).
Hướng dẫn giải: Phân tích: "viên đá", "dòng suối" (danh từ); "đẹp", "long lanh", "nhỏ" (tính từ). Cấu trúc kết hợp nhịp nhàng giữa danh từ và các từ chỉ đặc điểm.
Giúp bài văn miêu tả trở nên sinh động, có hồn, đánh thức các giác quan của người đọc.
Giúp rút ngắn độ dài văn bản xuống mức tối đa để không phải giải thích nhiều.
Giúp biến các sự vật vô tri thành con người có khả năng suy nghĩ như thật.
Giúp chuyển hóa toàn bộ các danh từ thành động từ hành động mạnh mẽ.
Đáp án đúng: A. Giúp bài văn miêu tả trở nên sinh động, có hồn, đánh thức các giác quan của người đọc.
Hướng dẫn giải: Tính từ đóng vai trò "tô điểm", giúp người đọc hình dung rõ màu sắc, hình dáng, ánh sáng của cảnh vật thiên nhiên một cách chân thực nhất.
Buổi chiều, những tia nắng vàng ấm áp chiếu rọi xuống dòng suối nhỏ.
Chiều hôm đó đàn trâu chạy rất nhanh về chuồng để ăn cỏ.
Các bạn học sinh đang ngồi học bài chăm chỉ trong lớp học.
Mọi người cùng nhau đi dạo trên con đường làng ngập tràn ánh nắng.
Đáp án đúng: A. Buổi chiều, những tia nắng vàng ấm áp chiếu rọi xuống dòng suối nhỏ.
Hướng dẫn giải: Câu A chứa danh từ chỉ thời gian ("buổi chiều"), danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên/sự vật ("tia nắng", "dòng suối"), động từ ("chiếu rọi") và tính từ ("vàng", "ấm áp", "nhỏ"), hoàn toàn chuẩn xác theo yêu cầu kiến thức.
Biết cách liên kết linh hoạt các từ loại để vừa nhận diện đúng cấu trúc ngữ pháp, vừa cảm nhận được vẻ đẹp giàu hình ảnh của tiếng Việt.
Chỉ cần nhớ định nghĩa trong sách giáo khoa mà không cần áp dụng vào việc phân tích văn bản thực tế.
Phải tìm cách chuyển đổi tất cả các danh từ trong bài thành động từ để câu văn mang tính hành động cao.
Cố gắng loại bỏ hoàn toàn các tính từ để câu văn trở nên mộc mạc và đơn giản nhất có thể.
Đáp án đúng: A. Biết cách liên kết linh hoạt các từ loại để vừa nhận diện đúng cấu trúc ngữ pháp, vừa cảm nhận được vẻ đẹp giàu hình ảnh của tiếng Việt.
Hướng dẫn giải: Mục tiêu cốt lõi của phân môn Luyện từ và câu lớp 5 là giúp học sinh vừa nắm vững lý thuyết từ loại (danh, động, tính), vừa biết vận dụng linh hoạt để phân tích văn học và viết văn hay.
Bạn có thích hoạt động này không?






