17 câu Trắc nghiệm Toán 7 Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

17 câu Trắc nghiệm Toán 7 Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
ToánLớp 773 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC có M là trung điểm  BC. So sánh AB + AC với 2AM

AB+AC<2AM

AB+AC>2AM

AB+AC=2AM

AB+AC≤2AM

Xem đáp án

Đáp án B

Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho MN = MA

Vì M là trung điểm  BC(gt) ⇒MA=MB (tính chất trung điểm)

Xét ΔMAB và ΔMNC có:

MB=MC(cmt)AM=MN(gt)

AMB^=NMC^ (đối đỉnh)

⇒ΔMAB=ΔMNC(c−g−c)⇒NC=AB (1) (2 cạnh tương ứng)

Xét ΔACN có: AN<AC+CN (2) (bất đẳng thức tam giác)

Từ (1) (2) ⇒AN<AC+AB

Mặt khác, AN=2AM(gt)⇒2AM<AB+AC

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC có AB<AC. Trên đường phân giác AD lấy điểm E. Chọn câu đúng

EC−EB>AC−AB

EC−EB=AC−AB

EC−EB<AC−AB

EC−EB≤AC−AB

Xem đáp án

Đáp án C

Trên cạnh AC lấy điểm K sao cho AK = AB

Xét ΔABE và ΔAKE có:

AE chung

AB=AK (cách dựng)

BAE^=KAE^ (vì AD là tia phân giác BAC^)

⇒ΔABE=ΔAKE(c.g.c)

⇒EB=EK (hai cạnh tương ứng)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCEK ta có: EC−EK<KC mà EB=EK (cmt) suy ra EC−EB<KC (1)

Mặt khác KC=AC−AK=AC−AB (vì AB = AK theo cách dựng) (2)

Từ (1) và (2) suy ra EC−EB<AC−AB

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC có điểm O là một điểm bất kì nằm trong tam giác. So sánh OA+OC và AB+BC

OA+OC<AB+BC

OA+OC>AB+BC

OA+OC=AB+BC

OA+OC≥AB+BC

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi giao điểm của AO và BC là D. Do O nằm trong ΔABC nên D nằm giữa B và C ⇒BC=BD+DC(*)

Xét ΔABD có: AD<AB+BD (bất đẳng thức tam giác)

Xét ΔOCD có: OC<OD+DC(2) (bất đẳng thức tam giác)

Cộng vế với vế của (1) và (2) ta được:

OA+OD+OC<AB+BD+OD+DC⇒OA+OC<AB+BD+DC(**)

Từ (*) và (**) ta có OA+OC<AB+BC

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC có điểm O là một điểm bất kì nằm trong tam giác. So sánh MB+MC và AB+AC

MB+MC≤AB+AC

MB+MC<AB+AC

MB+MC=AB+AC

MB+MC>AB+AC

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi I là giao điểm của BM và AC

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔIMC ta có: MC<MI+IC   (1)

Cộng MB vào hai vế (1) ta được:

MC+MB<MI+IC+MB⇒MC+MB<MI+MB+IC⇒MC+MB<IB+IC(2)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔIBA ta có: IB<IA+AB   (3)

Cộng IC vào hai vế (3) ta được

IB+IC<IA+AB+IC⇒IB+IC<IA+IC+AB⇒IB+IC<AB+AC(4)

Từ (2) và (4) suy ra MB+MC<AB+AC

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC cân tại A có một cạnh bằng 5cm. Tính cạnh BC của tam giác đó biết chu vi tam giác bằng 17cm

BC = 7cm hoặc BC = 5cm

BC = 7cm

BC = 5cm

BC = 6cm

Xem đáp án

Đáp án A

ΔABC cân tại A

Trường hợp 1: AB=AC=5cm⇒BC=17−5−5=7cm

Ta có: AB+AC=5+5=10>BC=7cmAB+BC=5+7=12>AC=5cmBC+AC=7+5=12>AB=5cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Trường hợp 2: BC=5cm⇒AB=AC=(17−5):2=6cm

Ta có: AB+AC=6+6=12>BC=5cmAB+BC=5+6=11>AC=6cmBC+AC=6+5=11>AB=6cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Vậy nếu ΔABC cân tại A có: AB=AC=5cm⇒BC=7cmBC=5cm⇒AB=AC=5cm

Vậy BC=7cm hoặc BC=5cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC cân tại A có một cạnh bằng 6cm. Tính cạnh BC của tam giác đó biết chu vi tam giác bằng 20cm

BC = 8cm

BC = 6cm

BC = 7cm

BC = 8cm và BC = 6cm

Xem đáp án

Đáp án D

ΔABC cân tại A

Trường hợp 1: AB=AC=6cm⇒BC=20−6−6=8cm

Ta có: AB+AC=6+6=12>BC=8cmAB+BC=6+8=14>AC=6cmBC+AC=8+6=14>AB=6cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Trường hợp 2: BC=6cm⇒AB=AC=(20−6):2=7cm

Ta có: AB+AC=7+7=14>BC=6cmAB+BC=7+6=13>AC=7cmBC+AC=6+7=13>AB=7cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Vậy nếu ΔABC cân tại A có: AB=AC=6cm⇒BC=8cmBC=6cm⇒AB=AC=7cm

Vậy BC = 8cm hoặc BC = 6cm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Chọn câu đúng

AB+BC+CD+DA<AC+BD

AB+BC+CD+DA<2(AC+BD)

AB+BC+CD+DA>2(AC+BD)

AB+BC+CD+DA=2(AC+BD)

Xem đáp án

Đáp án B

Xét tam giác AED có AE+ED>AD (1) (quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác)

Xét tam giác ECD có CE+DE>CD (2) (quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác)

Xét tam giác EBC có ED+EC>BC (3) (quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác)

Xét tam giác ABE có AE+EB>AB (4) (quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác)

Từ (1), (2), (3), (4) ta có:

AE+DE+CE+DE+BE+CE+AE+BE>AD+CD+BC+AB

Mà AE+EC=AC;DE+BE=BD nên 2(AC+BD)>AD+CD+BC+AB

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây với xOy^ là góc nhọn. Chọn câu đúng

MN+EF<MF+NE

MN+EF>MF+NE

MN+EF=MF+NE

MN+EF≤MF+NE

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔMIN ta có : MN<MI+IN (1)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào  ta có: EF<IF+IE  (2)

Cộng (1) với (2) theo vế với vế ta được:

MN+EF<MI+IN+IF+IE⇒MN+EF<(MI+IF)+(NI+IE)⇒MN+EF<MF+NE

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. Chọn câu đúng

MA+MB<AC+BC

MA+MB>AC+BC

MA+MB=AC+BC

MA+MB<AC+BC2

Xem đáp án

Đáp án A

Kéo dài BM cắt AC tại E

Xét tam giác BEC có BE<EC+BC và xét tam giác AME có MA<ME+EA (quan hệ giữa các cạnh trong tam giác)

Suy ra MA+MB<ME+MB+EA<BE+EA<EC+BC+EA mà EC+EA=AC

Vậy MA+MB<AC+BC

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. Chọn câu đúng

MA+MB+MC<AB+BC+CA2

MA+MB+MC=AB+BC+CA2

MA+MB+MC>AB+BC+CA2

MA+MB+MC≥AB+BC+CA2

Xem đáp án

Đáp án C

Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔAMB ta được: MA+MB>AB  (1)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔBMC ta được: MB+MC>BC  (2)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCMA ta được: MC+MA>CA  (3)

Cộng (1),(2),(3) theo vế với vế ta được:

MA+MB+MB+MC+MC+MA>AB+BC+CA⇒2(MA+MB+MC)>AB+BC+CA⇒MA+MB+MC>AB+BC+CA2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Trong một tam giác:

độ dài một cạnh luôn lớn hơn nửa chu vi

độ dài một cạnh luôn bằng nửa chu vi

độ dài một cạnh luôn lớn hơn chu vi

độ dài một cạnh luôn nhỏ hơn nửa chu vi

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là a, b, c. Nửa chu vi tam giác là a+b+c2

Ta có:

a<b+c⇒a+a<a+b+c⇒2a<a+b+c⇒a<a+b+c2

Tương tự ta cũng có b<a+b+c2;c<a+b+c2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC, điểm M nằm trong tam giác. So sánh tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C với chu vi tam giác ABC

Tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C luôn lớn hơn chu vi tam giác ABC

Tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C luôn bằng chu vi tam giác ABC

Tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C luôn nhỏ hơn chu vi tam giác ABC

Tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C luôn lớn hơn nửa chu vi tam giác ABC

Xem đáp án

Đáp án D

Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC

Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ∆AMB ta được: MA + MB > AB  (1)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ∆BMC ta được: MB + MC > BC   (2)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ∆CMA ta được: MC + MA > CA   (3)

Cộng (1),(2),(3) theo vế với vế ta được:

MA + MB + MB + MC + MC + MA > AB + BC + CA

⇒2MA+MB+MC>AB+BC+CA⇒MA+MB+MC>AB+BC+CA2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC, trên BC lấy điểm M bất kì nằm giữa B và C. So sánh AB+AC−BC và 2AM

AB+AC−BC>2.AM

AB+AC−BC≥2.AM

AB+AC−BC=2.AM

AB+AC−BC<2.AM

Xem đáp án

Đáp án D

Xét ΔAMB có: AM<AB−BM (bất đẳng thức tam giác)      

Xét ΔAMC có: AM<AC−CM (bất đẳng thức tam giác)

Vì M nằm giữa B và C (gt) ⇒BC=BM+MC

Cộng theo từng vế của hai bất đẳng thức trên ta được:

2AM<AB+AC−(BM+MC)⇒2AM<AB+AC−BC

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC, trên BC lấy điểm M bất kì nằm giữa B và C. So sánh AB+AC+BC và 2AM

AB+AC+BC=2AM

AB+AC+BC<2AM

AB+AC+BC≥2AM

AB+AC+BC>2AM

Xem đáp án

Đáp án D

Xét ∆AMB có: AM<AB-BM (bất đẳng thức tam giác)   (1)

Xét ∆AMC có: AM<AC-CM (bất đẳng thức tam giác)  (2)

Vì M nằm giữa B và C (gt) ⇒BC=BM+MC

Cộng (1) và (2) theo từng vế của hai bất đẳng thức trên ta được:

AM+AM<AB+BM+AC+MC⇒2AM<AB+(MB+MC)+AC⇒2AM<AB+AC+BC

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB>AC. Điểm M là trung điểm của BC. Chọn câu đúng

AB−AC2<AM≤AB+AC2

AB−AC2≤AM≤AB+AC2

AB−AC2<AM<AB+AC2

AB−AC2>AM>AB+AC2

Xem đáp án

Đáp án C

Trên tia đối của tia MA ta lấy điểm A' sao cho MA=MA'

Xét ΔAMB và ΔA'MC có:

AM=A'M (cách vẽ)

MB=MC (vì M là trung điểm BC)

AMB^=A'MC^ (đối đỉnh)

⇒ΔAMB=ΔA'MC(c.g.c)

⇒AB=A'C (hai cạnh tương ứng)

Xét ΔACA' có: A'C-AC<AA'<A'C+AC (bất đẳng thức tam giác)

Mà AB=A'C (cmt); AA'=2AM (theo cách vẽ) nên ta có:

AB−AC<2AM<AB+AC⇒AB−AC2<2AM<AB+AC2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có hai đường vuông góc BE, CF. So sánh EF và BC

BC > EF

BC < EF

BC≥EF

BC≤EF

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi M là trung điểm của BC

Xét ΔBCE vuông tại E, M là trung điểm BC nên ME=12BC

Xét ΔBCF vuông tại F, M là trung điểm BC nên MF=12BC

Do đó: ME+MF=12BC+12BC⇒ME+MF=BC  (1)

Ba điểm M,E,F nằm trên cạnh của tam giác ABC nên không thể thẳng hàng do đó ba điểm M,E,F tạo thành một tam giác

Xét ΔMEF có: ME+MF>EF (bất đẳng thức tam giác)         (2)

Từ (1) và (2) suy ra BC > EF

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC có M là trung điểm BC. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

AM bằng nửa chu vi của tam giác ABC

AM nhỏ hơn nửa chu vi của tam giác ABC

AM lớn hơn chu vi của tam giác ABC

AM lớn hơn nửa chu vi của tam giác ABC

Xem đáp án

Đáp án B

Nối đoạn thẳng AM

Xét ∆AMB có: AM<AB-BM (bất đẳng thức tam giác)   (1)

Xét ∆AMC có: AM<AC-CM (bất đẳng thức tam giác)  (2)

Vì M nằm giữa B và C (gt) ⇒BC=BM+MC

Cộng (1) và (2) theo từng vế của hai bất đẳng thức trên ta được:

AM+AM<AB+BM+AC+MC⇒2AM<AB+(MB+MC)+AC⇒2AM<AB+AC+BC⇒AM<AB+AC+BC2

Do đó AM nhỏ hơn nửa chu vi của tam giác ABC