17 câu Trắc nghiệm Toán 7 Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác có đáp án (Vận dụng)
17 câu hỏi
Cho ΔABC có M là trung điểm BC. So sánh AB + AC với 2AM
AB+AC<2AM
AB+AC>2AM
AB+AC=2AM
AB+AC≤2AM
Đáp án B
Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho MN = MA
Vì M là trung điểm BC(gt) ⇒MA=MB (tính chất trung điểm)
Xét ΔMAB và ΔMNC có:
MB=MC(cmt)AM=MN(gt)
AMB^=NMC^ (đối đỉnh)
⇒ΔMAB=ΔMNC(c−g−c)⇒NC=AB (1) (2 cạnh tương ứng)
Xét ΔACN có: AN<AC+CN (2) (bất đẳng thức tam giác)
Từ (1) (2) ⇒AN<AC+AB
Mặt khác, AN=2AM(gt)⇒2AM<AB+AC
Cho ΔABC có AB<AC. Trên đường phân giác AD lấy điểm E. Chọn câu đúng
EC−EB>AC−AB
EC−EB=AC−AB
EC−EB<AC−AB
EC−EB≤AC−AB
Đáp án C
Trên cạnh AC lấy điểm K sao cho AK = AB
Xét ΔABE và ΔAKE có:
AE chung
AB=AK (cách dựng)
BAE^=KAE^ (vì AD là tia phân giác BAC^)
⇒ΔABE=ΔAKE(c.g.c)
⇒EB=EK (hai cạnh tương ứng)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCEK ta có: EC−EK<KC mà EB=EK (cmt) suy ra EC−EB<KC (1)
Mặt khác KC=AC−AK=AC−AB (vì AB = AK theo cách dựng) (2)
Từ (1) và (2) suy ra EC−EB<AC−AB
Cho ΔABC có điểm O là một điểm bất kì nằm trong tam giác. So sánh OA+OC và AB+BC
OA+OC<AB+BC
OA+OC>AB+BC
OA+OC=AB+BC
OA+OC≥AB+BC
Đáp án A
Gọi giao điểm của AO và BC là D. Do O nằm trong ΔABC nên D nằm giữa B và C ⇒BC=BD+DC(*)
Xét ΔABD có: AD<AB+BD (bất đẳng thức tam giác)
Xét ΔOCD có: OC<OD+DC(2) (bất đẳng thức tam giác)
Cộng vế với vế của (1) và (2) ta được:
OA+OD+OC<AB+BD+OD+DC⇒OA+OC<AB+BD+DC(**)
Từ (*) và (**) ta có OA+OC<AB+BC
Cho ΔABC có điểm O là một điểm bất kì nằm trong tam giác. So sánh MB+MC và AB+AC
MB+MC≤AB+AC
MB+MC<AB+AC
MB+MC=AB+AC
MB+MC>AB+AC
Đáp án B
Gọi I là giao điểm của BM và AC
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔIMC ta có: MC<MI+IC (1)
Cộng MB vào hai vế (1) ta được:
MC+MB<MI+IC+MB⇒MC+MB<MI+MB+IC⇒MC+MB<IB+IC(2)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔIBA ta có: IB<IA+AB (3)
Cộng IC vào hai vế (3) ta được
IB+IC<IA+AB+IC⇒IB+IC<IA+IC+AB⇒IB+IC<AB+AC(4)
Từ (2) và (4) suy ra MB+MC<AB+AC
Cho ΔABC cân tại A có một cạnh bằng 5cm. Tính cạnh BC của tam giác đó biết chu vi tam giác bằng 17cm
BC = 7cm hoặc BC = 5cm
BC = 7cm
BC = 5cm
BC = 6cm
Đáp án A
ΔABC cân tại A
Trường hợp 1: AB=AC=5cm⇒BC=17−5−5=7cm
Ta có: AB+AC=5+5=10>BC=7cmAB+BC=5+7=12>AC=5cmBC+AC=7+5=12>AB=5cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Trường hợp 2: BC=5cm⇒AB=AC=(17−5):2=6cm
Ta có: AB+AC=6+6=12>BC=5cmAB+BC=5+6=11>AC=6cmBC+AC=6+5=11>AB=6cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Vậy nếu ΔABC cân tại A có: AB=AC=5cm⇒BC=7cmBC=5cm⇒AB=AC=5cm
Vậy BC=7cm hoặc BC=5cm
Cho ΔABC cân tại A có một cạnh bằng 6cm. Tính cạnh BC của tam giác đó biết chu vi tam giác bằng 20cm
BC = 8cm
BC = 6cm
BC = 7cm
BC = 8cm và BC = 6cm
Đáp án D
ΔABC cân tại A
Trường hợp 1: AB=AC=6cm⇒BC=20−6−6=8cm
Ta có: AB+AC=6+6=12>BC=8cmAB+BC=6+8=14>AC=6cmBC+AC=8+6=14>AB=6cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Trường hợp 2: BC=6cm⇒AB=AC=(20−6):2=7cm
Ta có: AB+AC=7+7=14>BC=6cmAB+BC=7+6=13>AC=7cmBC+AC=6+7=13>AB=7cm (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Vậy nếu ΔABC cân tại A có: AB=AC=6cm⇒BC=8cmBC=6cm⇒AB=AC=7cm
Vậy BC = 8cm hoặc BC = 6cm
Cho hình vẽ dưới đây. Chọn câu đúng
AB+BC+CD+DA<AC+BD
AB+BC+CD+DA<2(AC+BD)
AB+BC+CD+DA>2(AC+BD)
AB+BC+CD+DA=2(AC+BD)
Đáp án B
Xét tam giác AED có AE+ED>AD (1) (quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác)
Xét tam giác ECD có CE+DE>CD (2) (quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác)
Xét tam giác EBC có ED+EC>BC (3) (quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác)
Xét tam giác ABE có AE+EB>AB (4) (quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác)
Từ (1), (2), (3), (4) ta có:
AE+DE+CE+DE+BE+CE+AE+BE>AD+CD+BC+AB
Mà AE+EC=AC;DE+BE=BD nên 2(AC+BD)>AD+CD+BC+AB
Cho hình vẽ dưới đây với xOy^ là góc nhọn. Chọn câu đúng
MN+EF<MF+NE
MN+EF>MF+NE
MN+EF=MF+NE
MN+EF≤MF+NE
Đáp án A
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔMIN ta có : MN<MI+IN (1)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ta có: EF<IF+IE (2)
Cộng (1) với (2) theo vế với vế ta được:
MN+EF<MI+IN+IF+IE⇒MN+EF<(MI+IF)+(NI+IE)⇒MN+EF<MF+NE
Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. Chọn câu đúng
MA+MB<AC+BC
MA+MB>AC+BC
MA+MB=AC+BC
MA+MB<AC+BC2
Đáp án A
Kéo dài BM cắt AC tại E
Xét tam giác BEC có BE<EC+BC và xét tam giác AME có MA<ME+EA (quan hệ giữa các cạnh trong tam giác)
Suy ra MA+MB<ME+MB+EA<BE+EA<EC+BC+EA mà EC+EA=AC
Vậy MA+MB<AC+BC
Cho tam giác ABC điểm M nằm trong tam giác. Chọn câu đúng
MA+MB+MC<AB+BC+CA2
MA+MB+MC=AB+BC+CA2
MA+MB+MC>AB+BC+CA2
MA+MB+MC≥AB+BC+CA2
Đáp án C
Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔAMB ta được: MA+MB>AB (1)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔBMC ta được: MB+MC>BC (2)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ΔCMA ta được: MC+MA>CA (3)
Cộng (1),(2),(3) theo vế với vế ta được:
MA+MB+MB+MC+MC+MA>AB+BC+CA⇒2(MA+MB+MC)>AB+BC+CA⇒MA+MB+MC>AB+BC+CA2
Chọn câu đúng. Trong một tam giác:
độ dài một cạnh luôn lớn hơn nửa chu vi
độ dài một cạnh luôn bằng nửa chu vi
độ dài một cạnh luôn lớn hơn chu vi
độ dài một cạnh luôn nhỏ hơn nửa chu vi
Đáp án D
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là a, b, c. Nửa chu vi tam giác là a+b+c2
Ta có:
a<b+c⇒a+a<a+b+c⇒2a<a+b+c⇒a<a+b+c2
Tương tự ta cũng có b<a+b+c2;c<a+b+c2
Cho tam giác ABC, điểm M nằm trong tam giác. So sánh tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C với chu vi tam giác ABC
Tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C luôn lớn hơn chu vi tam giác ABC
Tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C luôn bằng chu vi tam giác ABC
Tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C luôn nhỏ hơn chu vi tam giác ABC
Tổng khoảng cách từ M đến ba đỉnh A, B, C luôn lớn hơn nửa chu vi tam giác ABC
Đáp án D
Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC
Nối các đoạn thẳng MA,MB,MC
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ∆AMB ta được: MA + MB > AB (1)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ∆BMC ta được: MB + MC > BC (2)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào ∆CMA ta được: MC + MA > CA (3)
Cộng (1),(2),(3) theo vế với vế ta được:
MA + MB + MB + MC + MC + MA > AB + BC + CA
⇒2MA+MB+MC>AB+BC+CA⇒MA+MB+MC>AB+BC+CA2
Cho ΔABC, trên BC lấy điểm M bất kì nằm giữa B và C. So sánh AB+AC−BC và 2AM
AB+AC−BC>2.AM
AB+AC−BC≥2.AM
AB+AC−BC=2.AM
AB+AC−BC<2.AM
Đáp án D
Xét ΔAMB có: AM<AB−BM (bất đẳng thức tam giác)
Xét ΔAMC có: AM<AC−CM (bất đẳng thức tam giác)
Vì M nằm giữa B và C (gt) ⇒BC=BM+MC
Cộng theo từng vế của hai bất đẳng thức trên ta được:
2AM<AB+AC−(BM+MC)⇒2AM<AB+AC−BC
Cho ∆ABC, trên BC lấy điểm M bất kì nằm giữa B và C. So sánh AB+AC+BC và 2AM
AB+AC+BC=2AM
AB+AC+BC<2AM
AB+AC+BC≥2AM
AB+AC+BC>2AM
Đáp án D
Xét ∆AMB có: AM<AB-BM (bất đẳng thức tam giác) (1)
Xét ∆AMC có: AM<AC-CM (bất đẳng thức tam giác) (2)
Vì M nằm giữa B và C (gt) ⇒BC=BM+MC
Cộng (1) và (2) theo từng vế của hai bất đẳng thức trên ta được:
AM+AM<AB+BM+AC+MC⇒2AM<AB+(MB+MC)+AC⇒2AM<AB+AC+BC
Cho tam giác ABC có AB>AC. Điểm M là trung điểm của BC. Chọn câu đúng
AB−AC2<AM≤AB+AC2
AB−AC2≤AM≤AB+AC2
AB−AC2<AM<AB+AC2
AB−AC2>AM>AB+AC2
Đáp án C
Trên tia đối của tia MA ta lấy điểm A' sao cho MA=MA'
Xét ΔAMB và ΔA'MC có:
AM=A'M (cách vẽ)
MB=MC (vì M là trung điểm BC)
AMB^=A'MC^ (đối đỉnh)
⇒ΔAMB=ΔA'MC(c.g.c)
⇒AB=A'C (hai cạnh tương ứng)
Xét ΔACA' có: A'C-AC<AA'<A'C+AC (bất đẳng thức tam giác)
Mà AB=A'C (cmt); AA'=2AM (theo cách vẽ) nên ta có:
AB−AC<2AM<AB+AC⇒AB−AC2<2AM<AB+AC2
Cho tam giác ABC có hai đường vuông góc BE, CF. So sánh EF và BC
BC > EF
BC < EF
BC≥EF
BC≤EF
Đáp án A
Gọi M là trung điểm của BC
Xét ΔBCE vuông tại E, M là trung điểm BC nên ME=12BC
Xét ΔBCF vuông tại F, M là trung điểm BC nên MF=12BC
Do đó: ME+MF=12BC+12BC⇒ME+MF=BC (1)
Ba điểm M,E,F nằm trên cạnh của tam giác ABC nên không thể thẳng hàng do đó ba điểm M,E,F tạo thành một tam giác
Xét ΔMEF có: ME+MF>EF (bất đẳng thức tam giác) (2)
Từ (1) và (2) suy ra BC > EF
Cho ΔABC có M là trung điểm BC. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
AM bằng nửa chu vi của tam giác ABC
AM nhỏ hơn nửa chu vi của tam giác ABC
AM lớn hơn chu vi của tam giác ABC
AM lớn hơn nửa chu vi của tam giác ABC
Đáp án B
Nối đoạn thẳng AM
Xét ∆AMB có: AM<AB-BM (bất đẳng thức tam giác) (1)
Xét ∆AMC có: AM<AC-CM (bất đẳng thức tam giác) (2)
Vì M nằm giữa B và C (gt) ⇒BC=BM+MC
Cộng (1) và (2) theo từng vế của hai bất đẳng thức trên ta được:
AM+AM<AB+BM+AC+MC⇒2AM<AB+(MB+MC)+AC⇒2AM<AB+AC+BC⇒AM<AB+AC+BC2
Do đó AM nhỏ hơn nửa chu vi của tam giác ABC



