17 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ (có đáp án)
47 câu hỏi
Đại từ in đậm trong câu dưới đây dùng để làm gì?
Gò Mộng làng tôi có một vườn cò.
Được dùng để thay thế.
Được dùng để hỏi.
Được dùng để xưng hô.
Được dùng để trỏ số lượng.
C. Được dùng để xưng hô.
Hướng dẫn giải:
Đại từ nhân xưng hay đại từ xưng hô hay đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.
Đâu không phải là đại từ dùng để xưng hô?
Bao nhiêu.
Tôi.
Chúng nó.
Lũ chúng tôi.
A. Bao nhiêu.
Hướng dẫn giải:
Đại từ nhân xưng hay đại từ xưng hô hay đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.
Bao nhiều là đại từ nghi vấn.
Đại từ in đậm trong câu dưới đây dùng để làm gì?
Rồi chúng tôi như bị lạc vào một thế giới ve sầu và cò, vạc…
Được dùng để xưng hô.
Được dùng để hỏi.
Được dùng để thay thế.
Được dùng để trỏ số lượng.
A. Được dùng để xưng hô.
Hướng dẫn giải:
Đại từ nhân xưng hay đại từ xưng hô hay đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.
Tìm đại từ dùng để hỏi trong câu sau: “Nhà bạn ở đâu?”.
Nhà.
Bạn.
Đâu.
Ở.
C. Đâu.
Hướng dẫn giải:
Đại từ nghi vấn là loại đại từ dùng để đặt câu hỏi trong câu. Nó có thể được sử dụng để hỏi về sự vật, sự việc, con người.
Tìm đại từ dùng để hỏi trong câu sau: “Bạn thường đến trường lúc mấy giờ?”.
Thường.
Lúc.
Mấy.
Giờ.
C. Mấy.
Hướng dẫn giải:
Đại từ nghi vấn là loại đại từ dùng để đặt câu hỏi trong câu. Nó có thể được sử dụng để hỏi về sự vật, sự việc, con người.
Tìm đại từ trong câu thơ sau?
Ta về mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Ta.
Mình.
Ta – Mình.
Người.
C. Ta – Mình.
Hướng dẫn giải:
Ta về mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Từ in đậm trong câu sau đây thay thế cho từ ngữ nào đứng trước nó?
Bạn Lan rất thông minh. Bạn Tuấn cũng thế.
Bạn Lan.
Rất.
Bạn.
Rất thông minh.
D. Rất thông minh.
Từ in đậm trong câu sau đây thay thế cho từ ngữ nào đứng trước nó?
Năm nay, cây xoài ở góc vườn rất sai quả. Đó là cây xoài do ba trồng vào ngày mẹ sinh tôi.
Rất sai quả.
Cây xoài ở góc vườn
Góc vườn.
Cây xoài do ba trồng.
B. Cây xoài ở góc vườn
Đâu là câu nói có sử dụng đại từ phù hợp trong tình huống: Em muốn mượn bạn một cuốn sách?
Tớ có thể mượn cậu cuốn sách này được không?
Cuốn sách này tớ cho cậu mượn đúng không?
Cậu mượn cuốn sách này của tớ đúng không?
Sao cậu không mượn cuốn sách này của tớ?
A. Tớ có thể mượn cậu cuốn sách này được không?
Hướng dẫn giải:
Khi muốn mượn bạn một cuốn sách chúng ta có thể hỏi:
- Tớ có thể mượn cậu cuốn sách này được không?
Tìm đại từ trong câu sau?
Cắt kiệt sức rồi, quay tròn xuống đồng xóc như cái diều đứt dây. Chúng tôi ùa chạy ra, con cắt còn ngấp ngoái.
Cái.
Chúng tôi.
Còn.
Tôi.
B. Chúng tôi.
Hướng dẫn giải:
Cắt kiệt sức rồi, quay tròn xuống đồng xóc như cái diều đứt dây. Chúng tôi ùa chạy ra, con cắt còn ngấp ngoái.
Xác định đại từ và tác dụng trong những câu thơ sau:
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
(Trích “Mẹ và quả” - Nguyễn Khoa Điềm)
Nhưng bí và bầu – dùng để xưng hô.
Chúng – dùng để xưng hô.
Mẹ tôi – dùng để xưng hô.
Lũ chúng tôi – dùng để xưng hô.
D. Lũ chúng tôi – dùng để xưng hô.
Hướng dẫn giải:
Đại từ nhân xưng hay đại từ xưng hô hay đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.
Tìm đại từ thay thế trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng?
Thấy tôi đi qua vườn củ cải xanh mướt, thỏ vồn vã:
- Sóc đi đâu đấy?
- Tôi đi tìm mùa đông! Thỏ có thấy mùa đông ở đâu không?
Đại từ “đâu” dùng để hỏi.
Đại từ “không” dùng để thay thế.
Đại từ “đâu” và “không” dùng để hỏi.
Đại từ “đâu” dùng để hỏi, đại từ “không” dùng để thay thế.
C. Đại từ “đâu” và “không” dùng để hỏi.
Hướng dẫn giải:
Đại từ nghi vấn là loại đại từ dùng để đặt câu hỏi trong câu. Nó có thể được sử dụng để hỏi về sự vật, sự việc, con người.
Tìm đại từ trong đoạn văn sau vào cho biết tác dụng của mỗi đại từ đó?
Một buổi sáng, sóc nhỏ nghe thấy tiếng thút thít của cây non. Chú hỏi:
- Sao bạn khóc?
- Tôi sợ lũ sâu sẽ ăn hết những chiếc lá non...
- Đừng sợ chúng! Tôi sẽ bảo vệ bạn. – Sóc nhỏ quả quyết.
Đại từ xưng hô “tôi”, “bạn”.
Đại từ xưng hô “lũ sâu”.
Đại từ xưng hô “tôi”, đại từ để hỏi “sao”.
Đại từ thay thế “đừng”.
C. Đại từ xưng hô “tôi”, đại từ để hỏi “sao”.
Hướng dẫn giải:
Đại từ nghi vấn là loại đại từ dùng để đặt câu hỏi trong câu. Nó có thể được sử dụng để hỏi về sự vật, sự việc, con người.
Đâu là từ xưng hô để chỉ người nói trong số các từ in đậm đoạn trích sau?
Cụ già hỏi:
- Thầy Bảy, thầy coi giùm con (1) nó là con (2) gì?
Thầy giáo Bảy nhìn con vật rồi bảo:
- Đây là một con (3) kì đà! Đúng vậy, một con (4) kì đà!
(1)
(2)
(3)
(4)
A. (1)
Đâu là câu nói có sử dụng đại từ phù hợp trong tình huống: Em muốn xin phép mẹ sang nhà bạn học bài?
Con sang nhà bạn học bài đây ạ!
Con có thể sang nhà bạn học bài được không mẹ?
Vì sao con phải sang nhà bạn học bài ạ?
Mẹ không cho phép con sang nhà bạn học bài phải không ạ?
B. Con có thể sang nhà bạn học bài được không mẹ?
Hướng dẫn giải:
Để xin phép mẹ sang nhà bạn học bài em có thể dùng câu hỏi “Con có thể sang nhà bạn học bài được không mẹ?”
Tìm đại từ thay thế trong các câu sau và cho biết đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào đứng trước nó?
“Tại đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 32, đoàn thể thao Việt Nam xếp thứ nhất trên bảng tổng sắp huy chương. Đó là thành tích rất đáng tự hào”.
Đại từ “đó” thay thế cho “đoàn thể thao Việt Nam”.
Đại từ “đó” thay thế cho “đoàn thể thao Việt Nam xếp thứ nhất trên bảng tổng sắp huy chương”.
Đại từ “đó” thay thế cho “đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 32”.
Đại từ “đó” thay thế cho “thành tích rất đáng tự hào”.
B. Đại từ “đó” thay thế cho “đoàn thể thao Việt Nam xếp thứ nhất trên bảng tổng sắp huy chương”.
Em hãy chỉ ra đại từ có trong câu dưới đây:
Bà ngoại tôi rất thích hoa nhài. Mẹ tôi cũng vậy.
Vậy.
Thích.
Bà ngoại tôi.
Hoa nhài.
A. Vậy.
PHẦN I: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
"Ngày đầu tiên đến trường, cậu bé Minh rất lo lắng. Nó đứng nép sau lưng mẹ. Mẹ xoa đầu nó, khẽ bảo: - Con đừng sợ! Ai cũng từng có ngày đầu tiên mà. Thế rồi, Minh cũng bước vào lớp."
Mẹ của Minh.
Cậu bé Minh.
Ngày đầu tiên.
Trường học mới.
Đáp án đúng: B. Cậu bé Minh.
Hướng dẫn giải: Dựa vào câu văn "cậu bé Minh rất lo lắng. Nó đứng nép...", từ "nó" dùng để trỏ vào cậu bé Minh.
Đọc ngữ liệu dưới đây và trả lời câu hỏi, đại từ "Ai" dùng để hỏi về đối tượng nào?
"Ngày đầu tiên đến trường, cậu bé Minh rất lo lắng. Nó đứng nép sau lưng mẹ. Mẹ xoa đầu nó, khẽ bảo: - Con đừng sợ! Ai cũng từng có ngày đầu tiên mà. Thế rồi, Minh cũng bước vào lớp."
Hỏi về địa điểm.
Hỏi về nguyên nhân.
Hỏi về người.
Hỏi về số lượng.
Đáp án đúng: C. Hỏi về người.
Hướng dẫn giải: Trong câu "Ai cũng từng có ngày đầu tiên mà", từ "ai" được dùng để chỉ người nói chung.
Đọc ngữ liệu dưới đây và trả lời câu hỏi, đại từ "Thế" được dùng để làm gì?
"Ngày đầu tiên đến trường, cậu bé Minh rất lo lắng. Nó đứng nép sau lưng mẹ. Mẹ xoa đầu nó, khẽ bảo: - Con đừng sợ! Ai cũng từng có ngày đầu tiên mà. Thế rồi, Minh cũng bước vào lớp."
Thay thế cho một sự việc ở câu trước.
Để hỏi về nguyên nhân của sự việc.
Để chỉ về vị trí của cậu bé Minh.
Để xưng hô giữa hai mẹ con Minh.
Đáp án đúng: A. Thay thế cho một sự việc ở câu trước.
Hướng dẫn giải: Từ "Thế" thay thế cho cả sự việc mẹ khuyên bảo Minh trước đó.
Đọc ngữ liệu dưới đây và trả lời câu hỏi, đại từ "Chúng" thay thế cho từ ngữ nào?
"Những chú chim sẻ ríu rít trên cành cây. Chúng nhảy nhót không ngừng. Một bác chim ưng bay qua, cất tiếng hỏi: - Sao các cháu lại vui vẻ vậy? Đâu là nơi các cháu tìm được thức ăn ngon nhất?"
Bác chim ưng.
Cành cây cao.
Chú chim sẻ.
Thức ăn ngon.
Đáp án đúng: C. Chú chim sẻ.
Hướng dẫn giải: Ngay trước đó là "Những chú chim sẻ ríu rít...", vậy "chúng" chỉ đàn chim sẻ.
Đọc ngữ liệu dưới đây và trả lời câu hỏi, đại từ "Sao" dùng để hỏi về điều gì?
"Những chú chim sẻ ríu rít trên cành cây. Chúng nhảy nhót không ngừng. Một bác chim ưng bay qua, cất tiếng hỏi: - Sao các cháu lại vui vẻ vậy? Đâu là nơi các cháu tìm được thức ăn ngon nhất?"
Hỏi về thời gian.
Hỏi về nguyên nhân.
Hỏi về địa điểm.
Hỏi về số lượng.
Đáp án đúng: B. Hỏi về nguyên nhân.
Hướng dẫn giải: Câu hỏi "Sao các cháu lại vui vẻ..." là lời hỏi về lý do/nguyên nhân.
Đọc ngữ liệu dưới đây và trả lời câu hỏi, đại từ "Đâu" dùng để hỏi về điều gì?
"Những chú chim sẻ ríu rít trên cành cây. Chúng nhảy nhót không ngừng. Một bác chim ưng bay qua, cất tiếng hỏi: - Sao các cháu lại vui vẻ vậy? Đâu là nơi các cháu tìm được thức ăn ngon nhất?"
Hỏi về nơi chốn.
Hỏi về thời gian.
Hỏi về tính chất.
Hỏi về nhân vật.
Đáp án đúng: A. Hỏi về nơi chốn.
Hướng dẫn giải: Từ "Đâu" trong câu "Đâu là nơi các cháu tìm được..." dùng để hỏi về địa điểm/nơi chốn.
Tôi, ta, nó, mình.
Ai, gì, sao, nào.
Đó, ấy, kia, nọ.
Đây, đó, thế, vậy.
Đáp án đúng: A. Tôi, ta, nó, mình.
Hướng dẫn giải: Các từ trong nhóm A dùng để chỉ người tham gia giao tiếp, đây là các đại từ xưng hô.
Từ "vậy" trong ngữ sau có vai trò gì?
"Những chú chim sẻ ríu rít trên cành cây. Chúng nhảy nhót không ngừng. Một bác chim ưng bay qua, cất tiếng hỏi: - Sao các cháu lại vui vẻ vậy? Đâu là nơi các cháu tìm được thức ăn ngon nhất?"
Dùng để hỏi về người.
Dùng thay thế cho tính chất vui vẻ.
Dùng để chỉ định địa điểm.
Dùng để chỉ số lượng chim.
Đáp án đúng: B. Dùng thay thế cho tính chất vui vẻ.
Hướng dẫn giải: "Vui vẻ vậy" tức là vui vẻ như thế/như vậy, thay thế cho từ "vui vẻ".
Danh từ.
Động từ.
Tính từ.
Đại từ.
Đáp án đúng: D. Đại từ.
Hướng dẫn giải: "Nó" không phải là tên gọi riêng hay danh từ chỉ người, mà dùng để trỏ người, nên là đại từ.
Câu kể.
Câu cảm thán.
Câu hỏi.
Câu khiến.
Đáp án đúng: C. Câu hỏi.
Hướng dẫn giải: Đại từ nghi vấn (ai, gì, nào, đâu...) dùng để đặt câu hỏi.
PHẦN II: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Cô ấy luôn chăm chỉ.
Ai luôn chăm chỉ.
Thế luôn chăm chỉ.
Mình luôn chăm chỉ.
Đáp án đúng: A. Cô ấy luôn chăm chỉ.
Hướng dẫn giải: "Lan" là con gái, ngôi thứ 3, dùng "cô ấy" để thay thế là phù hợp nhất.
Ai làm bài tập.
Thế làm bài tập.
Đâu làm bài tập.
Vầy làm bài tập.
Đáp án đúng: A. Ai làm bài tập.
Hướng dẫn giải: Cần một đại từ hỏi về người thực hiện hành động, từ "Ai" là chính xác.
Ở đâu đó.
Chỗ này đó.
Nơi này đó.
Cái đó đó.
Đáp án đúng: C. Nơi này đó.
Hướng dẫn giải: "Nơi này" hoặc "chỗ đó" là đại từ trỏ địa điểm thay thế cho cụm danh từ chỉ nơi chốn.
Tôi chào thầy ạ.
Con chào bố mẹ.
Em chào anh chị.
Nó chào ông bà.
Đáp án đúng: D. Nó chào ông bà.
Hướng dẫn giải: Khi nói với người lớn tuổi, học sinh phải dùng đại từ xưng hô lễ phép (em, cháu), dùng "nó" là thiếu tôn trọng.
Hoạt động/sự vật.
Vị trí địa điểm.
Thời gian xảy ra.
Số lượng bài tập.
Đáp án đúng: A. Hoạt động/sự vật.
Hướng dẫn giải: "Gì" dùng để hỏi về sự vật hoặc hoạt động, trong câu này là hỏi về hành động đang làm.
Bố mua cho em cái bút. Em rất thích cái bút ấy.
Bố mua cho em cái bút. Bố mua cái bút rất đẹp.
Bố mua cho em cái bút. Cây bút là bạn của em.
Bố mua cho em cái bút. Cái bút này là quà tặng.
Đáp án đúng: A. Bố mua cho em cái bút. Em rất thích cái bút ấy.
Hướng dẫn giải: Việc dùng "cái bút ấy" ở câu sau giúp liên kết với "cái bút" ở câu trước, tránh lặp từ.
Số lượng.
Nguyên nhân.
Địa điểm.
Tính chất.
Đáp án đúng: A. Số lượng.
Hướng dẫn giải: "Bao nhiêu" dùng để hỏi về số lượng của sự vật/người.
"Việc ấy".
"Ai đó".
"Đâu đó".
"Sao vậy".
Đáp án đúng: A. "Việc ấy".
Hướng dẫn giải: "Ấy" là đại từ dùng để trỏ vào sự vật, sự việc đã được nhắc tới.
Trên đó.
Ở thế.
Gì thế.
Ai đó.
Đáp án đúng: A. Trên đó.
Hướng dẫn giải: "Đó" thay thế cho "chiếc bàn gỗ", "trên đó" chỉ vị trí.
Trời hôm nay đẹp quá!
Bạn đang tìm gì thế?
Em đi học về rồi.
Mẹ nấu cơm ngon lắm.
Đáp án đúng: B. Bạn đang tìm gì thế?
Hướng dẫn giải: Từ "gì" là đại từ nghi vấn dùng trong câu hỏi.
PHẦN III: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Làm câu văn dài dòng, thiếu sự liên kết linh hoạt giữa các câu.
Làm cho nội dung câu văn trở nên khó hiểu và sai ngữ pháp.
Khiến người đọc không nhận ra con búp bê đó của ai mua.
Làm cho câu văn không còn tính chất là câu kể thông thường.
Đáp án đúng: A. Làm câu văn dài dòng, thiếu sự liên kết linh hoạt giữa các câu.
Hướng dẫn giải: Dùng đại từ "nó" hoặc cụm từ "búp bê ấy" sẽ giúp câu văn mạch lạc, tránh lặp lại danh từ "búp bê".
Dùng để hỏi về người cụ thể.
Dùng để khẳng định mọi người đều muốn thành công.
Dùng để phủ định nguyện vọng của mọi người.
Dùng để liệt kê tên những người thành công.
Đáp án đúng: B. Dùng để khẳng định mọi người đều muốn thành công.
Hướng dẫn giải: Đây là câu hỏi tu từ, "Ai" ở đây mang nghĩa khẳng định "tất cả mọi người".
Một từ chỉ nơi chốn, một từ hỏi về địa điểm.
Một từ hỏi về địa điểm, một từ hỏi về hướng đi.
Một từ hỏi về nơi chốn, một từ dùng để chỉ định.
Một từ hỏi về địa điểm, một từ hỏi về nguyên nhân.
Đáp án đúng: A. Một từ chỉ nơi chốn, một từ hỏi về địa điểm.
Hướng dẫn giải: Câu 1 "Đi đâu" hỏi về nơi muốn tới; câu 2 "Ở đâu" hỏi về địa điểm của một người. Bản chất đều là đại từ nghi vấn dùng để hỏi.
Từ thân mật trở nên lạnh lùng, coi thường, xa cách.
Từ trang trọng trở nên rất gần gũi, ấm áp hơn nhiều.
Từ xa cách trở nên thân thiết, giống như bạn bè.
Từ yêu thương trở nên hài hước, vui vẻ hơn nhiều.
Đáp án đúng: A. Từ thân mật trở nên lạnh lùng, coi thường, xa cách.
Hướng dẫn giải: "Hắn" thường mang nghĩa miệt thị hoặc lạnh lùng, không phù hợp với tình cảm mẹ - con.
Thay đổi khoảng cách (từ gần sang xa so với người nói).
Thay đổi tính chất (từ tốt sang xấu của búp bê).
Thay đổi chủ sở hữu (từ của tôi sang của người khác).
Thay đổi thời gian (từ quá khứ sang tương lai gần).
Đáp án đúng: A. Thay đổi khoảng cách (từ gần sang xa so với người nói).
Hướng dẫn giải: "Này" chỉ gần, "đó" chỉ xa hơn một chút so với người nói.
Một từ là đại từ phản thân, một từ là đại từ xưng hô.
Một từ là danh từ, một từ là đại từ nghi vấn.
Một từ là động từ, một từ là đại từ xưng hô.
Một từ chỉ người, một từ chỉ sự vật, sự việc.
Đáp án đúng: A. Một từ là đại từ phản thân, một từ là đại từ xưng hô.
Hướng dẫn giải: "Tự mình" (phản thân - nhấn mạnh chủ thể), "Mình đi đâu" (xưng hô - thay thế cho ngôi thứ 2 hoặc thứ nhất).
Bác.
Người.
Nó.
Hắn.
Đáp án đúng: A. Bác.
Hướng dẫn giải: Khi giao tiếp với người lớn tuổi, dùng đại từ xưng hô "bác" để giữ sự trang trọng, lễ phép.
Bạn có biết ai đang gọi điện không?
Gì mà ồn ào thế, làm tớ mất tập trung!
Tại sao cậu lại không làm bài tập về nhà?
Bao giờ thì kì thi cuối năm học bắt đầu nhỉ?
Đáp án đúng: B. Gì mà ồn ào thế, làm tớ mất tập trung!
Hướng dẫn giải: Đây là câu cảm thán, từ "Gì" ở đây biểu thị sự khó chịu, không dùng để tìm kiếm thông tin.
Không sai lỗi gì cả.
Sai vì dùng từ "Nó" quá thân mật.
Sai vì dùng đại từ thay thế không rõ nghĩa.
Sai vì lặp lại danh từ Lan quá nhiều lần.
Đáp án đúng: A. Không sai lỗi gì cả.
Hướng dẫn giải: Câu này sử dụng đại từ "Nó" thay thế cho "Lan" hoàn toàn hợp lý, mạch lạc, không sai ngữ pháp hay ngữ nghĩa.
Những người này.
Những bạn ấy.
Những chúng nó.
Các em ấy.
Đáp án đúng: B. Những bạn ấy.
Hướng dẫn giải: "Những bạn ấy" là đại từ chỉ định thay thế cho danh từ, nghe tự nhiên và lịch sự nhất trong văn cảnh học đường.
Bạn có thích hoạt động này không?




