12 câu trắc nghiệm Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo (có đáp án)
42 câu hỏi
Đâu là nội dung cần có trong phần mở bài của bài văn kể chuyện sáng tạo?
Giới thiệu được tác giả của câu chuyện.
Giới thiệu được câu chuyện (tên truyện, nhân vật…).
Nêu được đặc điểm tính cách của nhân vật.
Miêu tả được ngoại hình của nhân vật.
B. Giới thiệu được câu chuyện (tên truyện, nhân vật…).
Hướng dẫn giải:
Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
- Thân bài: Kể lại câu chuyện với những chi tiết sáng tạo.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện.
Các chi tiết được sáng tạo trong bài viết cần đáp ứng yêu cầu gì?
Không thay đổi so với câu chuyện gốc.
Hợp lí, làm nổi bật tính cách nhân vật.
Làm thay đổi nội dung, ý nghĩ của câu chuyện.
Giúp người đọc hiểu hơn về ý nghĩa câu chuyện.
B. Hợp lí, làm nổi bật tính cách nhân vật.
Hướng dẫn giải:
Các chi tiết được sáng tạo trong bài viết cần hợp lí, làm nổi bật tính cách nhân vật.
Đâu không phải là đặc điểm của một bài văn kể chuyện được đánh giá là sáng tạo, mới mẻ?
Cách viết mở bài ấn tượng.
Kết bài nêu được cảm xúc, suy nghĩ hoặc đưa ra một kết thúc mới.
Lựa chọn được chi tiết độc đáo, phù hợp.
Giữ nguyên diễn biến câu chuyện, không thay đổi.
D. Giữ nguyên diễn biến câu chuyện, không thay đổi.
Đâu là yêu cầu cần có ở phần thân bài của bài văn kể chuyện sáng tạo?
Mô tả kĩ đặc điểm của từng nhân vật.
Giới thiệu rõ ràng, đầy đủ về câu chuyện.
Kể lại sáng tạo những chi tiết, sự việc mà người viết đã chọn.
Tạo cho nhân vật những tính cách mới.
C. Kể lại sáng tạo những chi tiết, sự việc mà người viết đã chọn.
Hướng dẫn giải:
Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
- Thân bài: Kể lại câu chuyện với những chi tiết sáng tạo.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện.
Trong bài văn kể chuyện sáng tạo, những chi tiết thêm vào có tác dụng gì?
Giúp bài văn sinh động, hấp dẫn.
Giúp câu chuyện thêm ý nghĩa, sâu sắc.
Giúp người viết rèn luyện khả năng tưởng tượng.
Giúp người đọc dễ hình dung về diễn biến câu chuyện.
A. Giúp bài văn sinh động, hấp dẫn.
Hướng dẫn giải:
Trong bài văn kể chuyện sáng tạo, những chi tiết thêm vào có tác dụng giúp bài văn sinh động, hấp dẫn.
Đâu là ưu điểm của một bài viết kể chuyện sáng tạo?
Bài viết đầy đủ ba phần.
Bài viết kể lại chính xác tuyệt đối diễn biến câu chuyện.
Bài viết bổ sung thêm rất nhiều nhân vật.
Bài viết thay đổi hoàn toàn ý nghĩa câu chuyện.
A. Bài viết đầy đủ ba phần.
Hướng dẫn giải:
Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
- Thân bài: Kể lại câu chuyện với những chi tiết sáng tạo.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện.
Thế nào là một bài văn kể chuyện sáng tạo hấp dẫn, thú vị?
Cốt truyện giàu ý nghĩa, cách kể mới mẻ, độc đáo, thể hiện được cá tính sáng tạo của người viết nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa.
Cốt truyện đặc sắc, hấp dẫn, cách kể mới mẻ, sáng tạo làm thay đổi được nội dung trở nên hay hơn và có hậu hơn.
Biến nhân vật trở thành một người có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp đi dến cái kết có hậu cho câu chuyện.
Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật phải được người viết sáng tạo thật độc đáo và mới mẻ.
A. Cốt truyện giàu ý nghĩa, cách kể mới mẻ, độc đáo, thể hiện được cá tính sáng tạo của người viết nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa.
Hướng dẫn giải:
Một bài văn kể chuyện sáng tạo cần có cốt truyện giàu ý nghĩa, cách kể mới mẻ, độc đáo, thể hiện được cá tính sáng tạo của người viết nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa.
Đâu là hạn chế của một bài viết kể chuyện sáng tạo?
Các chi tiết sáng tạo chưa hấp dẫn.
Kể được đầy đủ các sự việc chính của câu chuyện.
Thay đổi kết thúc câu chuyện một cách sáng tạo.
Lựa chọn được chi tiết nổi bật để đưa vào bài viết.
A. Các chi tiết sáng tạo chưa hấp dẫn.
Hướng dẫn giải:
Hạn chế của một bài viết kể chuyện sáng tạo đó là các chi tiết sáng tạo chưa hấp dẫn, khiến bài văn chưa đủ hấp dẫn.
Khi đánh giá một bài viết kể chuyện sáng tạo, em cần chú ý đến những yếu tố nào? Chọn đáp án đúng nhất.
Trình tự kể.
Trình tự kể, cách dùng từ, cấu tạo của bài viết.
Độ dài của bài viết.
Cách dùng từ, đặt câu.
B. Trình tự kể, cách dùng từ, cấu tạo của bài viết.
Hướng dẫn giải:
Khi đánh giá một bài viết kể chuyện sáng tạo, em cần chú ý đến trình tự kể, cách dùng từ, cấu tạo của bài viết.
Đâu là nội dung cần có trong phần kết bài của bài văn kể chuyện sáng tạo?
Nêu được kết thúc câu chuyện.
Nêu được kết thúc câu chuyện và bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc về nội dung câu chuyện.
Nêu được ý nghĩa về hành động của nhân vật trong truyện.
Nêu được diễn biến chính của câu chuyện.
B. Nêu được kết thúc câu chuyện và bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc về nội dung câu chuyện.
Hướng dẫn giải:
Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
- Thân bài: Kể lại câu chuyện với những chi tiết sáng tạo.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện.
Đóng vai nhân vật để kể chuyện có tác dụng gì trong bài viết kể chuyện sáng tạo?
Thể hiện sự thấu hiểu với hoàn cảnh của nhân vật.
Thể hiện lời nói, ý nghĩ hoặc bày tỏ ý kiến nhận xét, đánh giá… phù hợp.
Câu chuyện sẽ tăng sự hài hước, thú vị.
Thể hiện sự đồng cảm của người viết với nhân vật.
B. Thể hiện lời nói, ý nghĩ hoặc bày tỏ ý kiến nhận xét, đánh giá… phù hợp.
Hướng dẫn giải:
Đóng vai nhân vật để kể chuyện có tác dụng thể hiện lời nói, ý nghĩ hoặc bày tỏ ý kiến nhận xét, đánh giá… phù hợp.
Đâu là lưu ý quan trọng khi đóng vai nhân vật kể lại câu chuyện?
Chọn lời xưng hô phù hợp.
Lựa chọn câu chuyện có nội dung ý nghĩa.
Lựa chọn nhân vật nổi bật, có cá tính khác biệt nhất.
Thay đổi góc nhìn, suy nghĩ của nhân vật theo góc nhìn, suy nghĩ của người viết.
A. Chọn lời xưng hô phù hợp.
Hướng dẫn giải:
Chọn lời xưng hô phù hợp là lưu ý quan trọng khi đóng vai nhân vật kể lại câu chuyện.
PHẦN I: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Là những sự kiện do người viết tự tưởng tượng thêm vào cốt truyện gốc.
Là việc sao chép nguyên văn lời kể từ các cuốn truyện cổ tích cũ.
Là cách trình bày bài văn bằng nhiều màu mực khác nhau cho đẹp.
Là việc viết lại các câu văn giống hệt với văn bản mẫu trên mạng.
Đáp án đúng: A. Là những sự kiện do người viết tự tưởng tượng thêm vào cốt truyện gốc.
Hướng dẫn giải: Kể chuyện sáng tạo yêu cầu học sinh phải thay đổi, thêm thắt các chi tiết để tạo nên sự mới mẻ cho câu chuyện đã biết.
Để câu chuyện không bị vô lý, giúp người đọc dễ dàng theo dõi.
Để bài văn có độ dài đạt yêu cầu mà giáo viên đã đề ra trước đó.
Để các câu văn trong bài trông giống như các phép tính toán học.
Để người đọc không thể tìm ra lỗi chính tả nào trong toàn bài.
Đáp án đúng: A. Để câu chuyện không bị vô lý, giúp người đọc dễ dàng theo dõi.
Hướng dẫn giải: Tính logic giúp các chi tiết sáng tạo được gắn kết chặt chẽ, làm cho câu chuyện trở nên thuyết phục và hấp dẫn hơn.
Để kịp thời phát hiện và sửa chữa các lỗi sai về diễn đạt, từ ngữ.
Để đếm xem bài văn của mình có bao nhiêu chữ trong một câu.
Để khoe với bạn bè về số lượng từ mình đã viết được trong bài.
Để kiểm tra xem quyển vở của mình đã được giữ sạch hay chưa.
Đáp án đúng: A. Để kịp thời phát hiện và sửa chữa các lỗi sai về diễn đạt, từ ngữ.
Hướng dẫn giải: Việc đọc lại giúp tác giả rà soát bài viết, đảm bảo bài văn mạch lạc và chỉn chu trước khi nộp cho người đọc.
Chỉ ra những ưu điểm và những điểm cần cải thiện một cách chân thành.
Chê bai bài của bạn thật tệ để mình cảm thấy tự tin hơn về bản thân.
Sửa toàn bộ bài của bạn theo ý riêng mà không hỏi ý kiến của bạn.
Đọc thật to bài của bạn trước lớp để mọi người cùng cười về lỗi sai.
Đáp án đúng: A. Chỉ ra những ưu điểm và những điểm cần cải thiện một cách chân thành.
Hướng dẫn giải: Góp ý mang tính xây dựng giúp cả người góp ý và người được góp ý cùng tiến bộ trong kỹ năng viết.
Kết bài gợi ra những suy nghĩ mới hoặc cảm xúc bất ngờ cho người đọc.
Kết bài chỉ cần tóm tắt lại toàn bộ các sự kiện đã kể trong phần thân.
Kết bài phải dài bằng phần mở bài để tạo sự cân đối cho bài văn.
Kết bài là viết câu "Câu chuyện đến đây là hết" rồi dừng lại ngay.
Đáp án đúng: A. Kết bài gợi ra những suy nghĩ mới hoặc cảm xúc bất ngờ cho người đọc.
Hướng dẫn giải: Kết bài sáng tạo giúp câu chuyện đọng lại dư âm và khiến người đọc phải suy ngẫm sau khi gấp sách lại.
Sửa lại hành động của nhân vật để phù hợp với tính cách đã xây dựng.
Giữ nguyên vì nghĩ rằng đó là một chi tiết gây ngạc nhiên cho độc giả.
Xóa bỏ nhân vật đó và thay bằng một nhân vật khác hoàn toàn mới.
Thêm vào thật nhiều tính từ để che giấu sự vô lý trong hành động.
Đáp án đúng: A. Sửa lại hành động của nhân vật để phù hợp với tính cách đã xây dựng.
Hướng dẫn giải: Tính cách nhân vật cần xuyên suốt, nếu hành động vô lý thì cần chỉnh sửa để đảm bảo tính nhất quán của nhân vật.
Làm cho cảnh vật và hành động trở nên sinh động, rõ nét hơn.
Làm cho bài văn trở nên phức tạp khiến người đọc khó hiểu hơn.
Làm cho giáo viên không thể bắt lỗi chính tả của học sinh được.
Làm cho bài văn có số lượng từ ngữ nhiều hơn mức bình thường.
Đáp án đúng: A. Làm cho cảnh vật và hành động trở nên sinh động, rõ nét hơn.
Hướng dẫn giải: Từ ngữ gợi cảm (từ láy, động từ, tính từ mạnh) giúp người đọc hình dung rõ hơn về câu chuyện.
Lược bỏ những chi tiết thừa, diễn đạt ý một cách ngắn gọn, súc tích.
Thêm vào các từ ngữ khó hiểu để bài văn trở nên chuyên nghiệp hơn.
Để nguyên vì nghĩ rằng càng dài thì bài văn càng được điểm cao.
Chép thêm một đoạn thơ vào để che đi sự dài dòng của đoạn văn.
Đáp án đúng: A. Lược bỏ những chi tiết thừa, diễn đạt ý một cách ngắn gọn, súc tích.
Hướng dẫn giải: Sự súc tích giúp bài văn tập trung vào trọng tâm, tránh làm người đọc cảm thấy mệt mỏi vì những thông tin không cần thiết.
Mở bài bằng một tình huống, câu hỏi hoặc lời thoại đầy lôi cuốn.
Mở bài liệt kê tất cả các nhân vật sẽ xuất hiện trong toàn bộ truyện.
Mở bài nhắc lại nguyên văn đề bài mà thầy cô đã giao trên lớp.
Mở bài viết về bản thân mình trước khi đi vào nội dung câu chuyện.
Đáp án đúng: A. Mở bài bằng một tình huống, câu hỏi hoặc lời thoại đầy lôi cuốn.
Hướng dẫn giải: Mở bài gián tiếp tạo sự tò mò, lôi cuốn độc giả muốn khám phá diễn biến tiếp theo của câu chuyện.
Chỉnh sửa là chỉ rà soát và hoàn thiện các chi tiết chưa tốt.
Chỉnh sửa là bỏ bài cũ và viết một bài hoàn toàn khác mới.
Chỉnh sửa chỉ dành cho những bài văn bị điểm thấp trong lớp.
Chỉnh sửa là việc làm của giáo viên chứ không phải của học sinh.
Đáp án đúng: A. Chỉnh sửa là chỉ rà soát và hoàn thiện các chi tiết chưa tốt.
Hướng dẫn giải: Chỉnh sửa nhằm mục đích nâng cấp bài viết dựa trên nền tảng sẵn có, không phải bắt đầu lại từ đầu.
PHẦN II: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa để thay thế cho từ ngữ bị lặp.
Viết hoa từ ngữ bị lặp lại để người đọc chú ý hơn vào từ đó.
Cắt bỏ hoàn toàn từ ngữ bị lặp mà không cần thay thế gì cả.
Nhờ người khác viết lại đoạn văn đó bằng phong cách hoàn toàn khác.
Đáp án đúng: A. Sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa để thay thế cho từ ngữ bị lặp.
Hướng dẫn giải: Thay thế từ ngữ là cách cơ bản nhất để làm cho câu văn phong phú và tránh hiện tượng lặp từ đơn điệu.
Có sự thay đổi về diễn biến, nhân vật hoặc kết thúc so với bản gốc.
Bài văn có độ dài đúng bằng số trang mà giáo viên đã yêu cầu trước.
Bài văn được viết bằng loại giấy kẻ ô li đẹp và nét chữ sạch sẽ.
Bài văn sử dụng rất nhiều từ ngữ Hán Việt khó hiểu trong đoạn kết.
Đáp án đúng: A. Có sự thay đổi về diễn biến, nhân vật hoặc kết thúc so với bản gốc.
Hướng dẫn giải: Sự sáng tạo thể hiện ở chỗ người viết tạo ra được những điểm mới mẻ, mang dấu ấn cá nhân trong cốt truyện.
Cho nhân vật nói những câu phù hợp với tính cách và hoàn cảnh.
Cho tất cả các nhân vật nói theo cùng một giọng điệu giống nhau.
Cố gắng chèn thật nhiều từ ngữ chuyên môn vào lời thoại nhân vật.
Chỉ cho nhân vật chính được nói, còn nhân vật phụ thì không được nói.
Đáp án đúng: A. Cho nhân vật nói những câu phù hợp với tính cách và hoàn cảnh.
Hướng dẫn giải: Lời thoại tự nhiên là lời thoại phản ánh được tính cách riêng biệt của từng nhân vật trong tình huống cụ thể.
Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để miêu tả sự vật, sự việc.
Viết tất cả các câu văn theo cấu trúc câu đơn ngắn và khô khan.
Sử dụng thật nhiều dấu chấm hỏi trong bài để tạo cảm giác hồi hộp.
Viết những đoạn văn thật dài để tạo chiều sâu cho bài kể chuyện.
Đáp án đúng: A. Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để miêu tả sự vật, sự việc.
Hướng dẫn giải: So sánh và nhân hóa giúp người đọc hình dung sự vật sống động như đang hiện ra trước mắt, làm tăng sức gợi cảm.
Kiểm tra và sửa lại một trong hai chi tiết để đảm bảo tính thống nhất.
Giữ nguyên vì tin rằng người đọc sẽ không chú ý đến lỗi sai này.
Viết thêm một đoạn văn giải thích cho sự mâu thuẫn đó ngay lập tức.
Nhờ giáo viên xóa đi đoạn văn có chi tiết bị mâu thuẫn đó giúp em.
Đáp án đúng: A. Kiểm tra và sửa lại một trong hai chi tiết để đảm bảo tính thống nhất.
Hướng dẫn giải: Sự thống nhất về thông tin là điều tối quan trọng để bài kể chuyện không bị sai lệch, giúp người đọc tin tưởng vào câu chuyện.
Những cách viết hay mà mình chưa nghĩ ra và lỗi sai mình chưa thấy.
Những người bạn nào trong lớp có cùng sở thích đọc sách giống mình.
Những điểm mạnh của các bạn để mình có thể chép lại bài của bạn.
Những lỗi chính tả mà bạn thường hay mắc phải trong khi viết bài.
Đáp án đúng: A. Những cách viết hay mà mình chưa nghĩ ra và lỗi sai mình chưa thấy.
Hướng dẫn giải: Học hỏi từ bạn bè giúp mở rộng góc nhìn, nhận ra các ưu điểm để học tập và khuyết điểm để rút kinh nghiệm
Khi thấy bạn mình viết câu văn quá dài, em nên góp ý bạn:
Nên ngắt câu hoặc dùng dấu phẩy để tách ý cho câu văn mạch lạc.
Không nên viết câu dài vì như vậy là phạm quy tắc của nhà trường.
Cứ viết dài tiếp đi vì đó là phong cách riêng của mỗi người thôi.
Hãy xóa bỏ hết các từ ngữ phụ để câu văn chỉ còn lại chủ ngữ.
Đáp án đúng: A. Nên ngắt câu hoặc dùng dấu phẩy để tách ý cho câu văn mạch lạc.
Hướng dẫn giải: Câu văn quá dài khiến người đọc khó thở và nắm bắt ý, việc chia tách câu giúp bài viết sáng rõ, dễ hiểu hơn.
Diễn đạt gãy gọn, giàu cảm xúc và truyền tải được ý đồ của tác giả.
Có độ dài đủ để điền đầy vào một trang giấy vở học sinh tiểu học.
Sử dụng được các từ ngữ mà chưa ai trong lớp từng sử dụng trước đó.
Không cần có dấu câu để tạo phong cách lạ lẫm cho người đọc văn.
Đáp án đúng: A. Diễn đạt gãy gọn, giàu cảm xúc và truyền tải được ý đồ của tác giả.
Hướng dẫn giải: Một đoạn văn hay cần sự kết hợp giữa kỹ thuật viết (gãy gọn) và yếu tố cảm xúc, đúng với mục đích biểu đạt của người viết.
Thêm một cái kết khác hoặc một nhân vật mới vào trong câu chuyện.
Chép lại bài của một người bạn khác rồi chỉ thay đổi tên nhân vật.
Vẽ thêm thật nhiều hình ảnh minh họa vào bên trong bài văn kể chuyện.
Sử dụng một loại bút mực khác màu để làm nổi bật tên nhân vật.
Đáp án đúng: A. Thêm một cái kết khác hoặc một nhân vật mới vào trong câu chuyện.
Hướng dẫn giải: Thay đổi cái kết hoặc thêm nhân vật là những cách làm thông dụng để tạo ra sự khác biệt và thú vị cho một câu chuyện cũ.
"Người đọc có hiểu được thông điệp mình muốn gửi gắm hay chưa?"
"Bài văn của mình đã dài hơn bài văn của các bạn khác chưa?"
"Mình đã viết được bao nhiêu câu trong phần thân bài của truyện?"
"Bài viết của mình có đủ số từ ngữ cần thiết để qua môn không?"
Đáp án đúng: A. "Người đọc có hiểu được thông điệp mình muốn gửi gắm hay chưa?"
Hướng dẫn giải: Mục đích cao nhất của bài văn kể chuyện là truyền tải được cảm xúc và thông điệp, câu hỏi này giúp kiểm tra hiệu quả viết.
PHẦN III: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Vì mỗi ngôi kể đòi hỏi cách xưng hô và điểm nhìn hoàn toàn khác nhau.
Vì giáo viên thường không thích học sinh thay đổi ngôi kể quen thuộc.
Vì việc thay đổi ngôi kể sẽ làm câu chuyện bị mất đi các nhân vật.
Vì ngôi kể thứ nhất luôn dễ viết hơn ngôi kể thứ ba rất nhiều lần.
Đáp án đúng: A. Vì mỗi ngôi kể đòi hỏi cách xưng hô và điểm nhìn hoàn toàn khác nhau.
Hướng dẫn giải: Thay đổi ngôi kể là thay đổi góc nhìn, ngôn từ và giọng điệu. Người viết phải điều chỉnh ngôn ngữ phù hợp với ngôi kể đã chọn.
Gợi ý bạn kể lại bằng giọng văn tâm tình, sử dụng từ ngữ biểu cảm.
Khuyên bạn nên học thuộc lòng các bài văn mẫu để bài viết hay hơn.
Bảo bạn hãy thêm các từ cảm thán vào đầu câu cho thật nhiều vào.
Nói với bạn rằng hãy đi tìm một câu chuyện khác để viết thay vào.
Đáp án đúng: A. Gợi ý bạn kể lại bằng giọng văn tâm tình, sử dụng từ ngữ biểu cảm.
Hướng dẫn giải: Muốn có cảm xúc, người viết phải biết đặt mình vào nhân vật và sử dụng ngôn ngữ giàu chất gợi để lan tỏa cảm xúc đó.
Giúp học sinh học cách nhìn nhận một vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau.
Giúp học sinh trở nên phụ thuộc vào ý kiến của thầy cô giáo trên lớp.
Giúp học sinh học thuộc lòng các cấu trúc bài làm một cách máy móc.
Giúp học sinh rút ngắn thời gian làm bài tập để có thời gian chơi.
Đáp án đúng: A. Giúp học sinh học cách nhìn nhận một vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau.
Hướng dẫn giải: Đánh giá và chỉnh sửa buộc học sinh phải xem lại bài viết với tư cách người đọc, từ đó rèn luyện tư duy đa chiều và phản biện.
Vì cuộc sống thực tế phức tạp, cách kết đó khiến truyện thiếu tính chân thực.
Vì người đọc không thích những kết thúc có hậu trong các câu chuyện.
Vì giáo viên không chấm điểm cao cho các kết bài có hậu như vậy đâu.
Vì nó làm cho bài văn có quá nhiều từ ngữ giống nhau ở phần kết.
Đáp án đúng: A. Vì cuộc sống thực tế phức tạp, cách kết đó khiến truyện thiếu tính chân thực.
Hướng dẫn giải: Một kết thúc quá hoàn hảo một cách gượng ép sẽ làm giảm giá trị nghệ thuật và tính chân thực của thông điệp mà tác giả gửi gắm.
Giữ được linh hồn, ý nghĩa của câu chuyện trong môi trường mới.
Làm sao để không ai nhận ra cốt truyện cũ mà mình đã mượn lại.
Làm sao để bài viết có thật nhiều từ ngữ chuyên môn về kỹ thuật.
Làm sao để tất cả nhân vật đều trở thành người tốt trong truyện.
Đáp án đúng: A. Giữ được linh hồn, ý nghĩa của câu chuyện trong môi trường mới.
Hướng dẫn giải: Thay đổi bối cảnh là thử thách sáng tạo lớn, nếu không giữ được cái "hồn" của truyện thì đó chỉ là sự sao chép hình thức.
Vì nó giúp người viết chủ động làm chủ văn bản và liên tục hoàn thiện bản thân.
Vì nó giúp tiết kiệm thời gian cho giáo viên khi chấm điểm bài làm của trò.
Vì nó giúp người viết không bao giờ phải chịu sự phê bình của người khác.
Vì nó là tiêu chuẩn duy nhất để một bài văn được đạt điểm tuyệt đối.
Đáp án đúng: A. Vì nó giúp người viết chủ động làm chủ văn bản và liên tục hoàn thiện bản thân.
Hướng dẫn giải: Kỹ năng tự chỉnh sửa thể hiện sự trưởng thành trong tư duy, biến người viết từ người tập làm văn thành người chủ động kiến tạo văn bản.
Nên điều chỉnh từ ngữ sao cho phù hợp với bối cảnh không gian, thời gian.
Nên cứ để thế vì ngôn ngữ là công cụ tự do của riêng tác giả viết.
Nên đổi toàn bộ bài văn thành một bài văn hiện đại hoàn toàn mới.
Nên bỏ các từ ngữ đó đi và để các khoảng trống cho người đọc đoán.
Đáp án đúng: A. Nên điều chỉnh từ ngữ sao cho phù hợp với bối cảnh không gian, thời gian.
Hướng dẫn giải: Sự đồng bộ giữa ngôn ngữ và bối cảnh là yếu tố cốt lõi để tạo nên sức thuyết phục cho một câu chuyện kể.
Tạo điểm nhấn thu hút, khiến người đọc phải chú ý theo dõi đến cuối cùng.
Làm cho người đọc cảm thấy hoang mang và từ bỏ việc đọc tiếp truyện.
Làm cho bài văn trở nên dài hơn so với các yêu cầu của giáo viên đề ra.
Giúp cho việc chấm điểm của giáo viên trở nên nhanh chóng hơn nhiều.
Đáp án đúng: A. Tạo điểm nhấn thu hút, khiến người đọc phải chú ý theo dõi đến cuối cùng.
Hướng dẫn giải: Sự bất ngờ (nút thắt) là linh hồn của kể chuyện sáng tạo, nó đánh thức sự tò mò và cảm xúc của độc giả.
Khuyên bạn nên khéo léo lồng ghép bài học vào hành động của nhân vật.
Bảo bạn hãy viết bài học ở cuối bài như một mục liệt kê số thứ tự.
Nói với bạn rằng ý nghĩa không quan trọng bằng lời văn hay đẹp.
Tự ý chèn bài học của mình vào trong đoạn kết bài văn của bạn đó.
Đáp án đúng: A. Khuyên bạn nên khéo léo lồng ghép bài học vào hành động của nhân vật.
Hướng dẫn giải: Bài học hay nhất là bài học tự tỏa ra từ diễn biến câu chuyện, lồng ghép vào hành động nhân vật giúp thông điệp trở nên sâu sắc và tự nhiên.
Tư duy phản biện, khả năng tự nhận thức và năng lực giải quyết vấn đề.
Khả năng ghi nhớ tuyệt đối tất cả các văn bản có trong sách giáo khoa.
Khả năng sao chép và chỉnh sửa văn bản trên các thiết bị máy tính.
Khả năng cạnh tranh điểm số cao nhất với các bạn khác trong lớp.
Đáp án đúng: A. Tư duy phản biện, khả năng tự nhận thức và năng lực giải quyết vấn đề.
Hướng dẫn giải: Việc đánh giá, chỉnh sửa là một quy trình giải quyết vấn đề, từ việc phát hiện lỗi sai, tìm giải pháp đến hiện thực hóa bằng ngôn từ, giúp phát triển tư duy sâu rộng.
Bạn có thích hoạt động này không?




