17 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Đại từ (có đáp án)
Đề thi

17 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Đại từ (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 5147 lượt thi
47 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian?

Nơi đâu.

Ở đâu.

Khi nào.

Chỗ nào.

Xem đáp án

C. Khi nào.

Hướng dẫn giải:

C. Khi nào. Thời gian.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm đại từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:

“Trường của em rất đẹp, cổng của……..được sơn màu xanh.”

Ngôi trường.

Trường em.

Nó.

Mái trường.

Xem đáp án

C. Nó.

Hướng dẫn giải:

“Trường của em rất đẹp, cổng của nó được sơn màu xanh.”

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đại từ nào dưới đây có thể thay thế từ được in đậm trong câu sau:

“Hiếu không chỉ chăm ngoan, học giỏi mà Hiếu còn rất tốt bụng.”

Cậu bạn Hiếu.

Bạn ấy.

Bạn Hiếu.

Bạn của em.

Xem đáp án

B. Bạn ấy.

Hướng dẫn giải:

“Hiếu không chỉ chăm ngoan, học giỏi mà bạn ấy còn rất tốt bụng.”

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thay các từ in đậm trong câu sau bằng đại từ thích hợp?

Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

Chị ấy.

Bạn.

Cô.

Dì Mai.

Xem đáp án

A. Chị ấy.

Hướng dẫn giải:

Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị ấy ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đại từ là gì?

Là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.

Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật.

Là những từ chỉ tính cách, phẩm chất của con người.

Là những từ chỉ đặc điểm, tính cách, phẩm chất của con người.

Xem đáp án

A. Là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.

Hướng dẫn giải:

Đại từ là các từ ngữ được dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đại từ “sao, bao nhiêu, nào” được dùng để làm gì?

Được dùng để thay thế.

Được dùng để hỏi.

Được dùng để xưng hô.

Được dùng để trỏ số lượng.

Xem đáp án

B. Được dùng để hỏi.

Hướng dẫn giải:

Đại từ “sao, bao nhiêu, nào” được dùng để hỏi.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là đại từ dùng để thay thế?

Ai, gì, đâu, nào.

Chúng tôi, chúng tớ, mày.

Như thế, vậy, đó, này.

Thế, ai, gì, đâu.

Xem đáp án

C. Như thế, vậy, đó, này.

Hướng dẫn giải:

“Như thế, vậy, đó, này” là các đại từ thay thế.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm đại từ trong câu “Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn”? 

Tôi, em gái.

Tôi, nó.

Tôi, Kiều Phương.

Nó, Mèo, Kiều Phương.

Xem đáp án

B. Tôi, nó.

Hướng dẫn giải:

“Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn”? 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong câu dưới đây có mấy đại từ?

“Chúng tôi đi thi học sinh giỏi thành phố, ai cũng được giải.”

1 đại từ.

2 đại từ.

3 đại từ.

4 đại từ.

Xem đáp án

B. 2 đại từ. 

Hướng dẫn giải:

“Chúng tôi đi thi học sinh giỏi thành phố, ai cũng được giải.”

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thay các từ in đậm trong câu sau bằng đại từ thích hợp?

Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn ảnh chính chú chó được phản chiếu trong gương.

Nó.

Bạn.

Tôi.

Anh ấy.

Xem đáp án

A. Nó.

Hướng dẫn giải:

Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn ảnh chính nó được phản chiếu trong gương.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định đại từ có trong câu:

“Mình về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người”

Hoa, người.

Nhớ.

Về.

Mình, ta.

Xem đáp án

D. Mình, ta.

Hướng dẫn giải:

“Mình về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người”

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em hãy chỉ ra đại từ có trong câu dưới đây:

“Chúng ta hãy cùng nhau tập văn nghệ nhé!”

Chúng ta.

Cùng nhau.

Văn nghệ.

Hãy.

Xem đáp án

A. Chúng ta.

Hướng dẫn giải:

“Chúng ta hãy cùng nhau tập văn nghệ nhé!”

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ in đậm trong câu sau được dùng để thay thế cho từ ngữ nào?

“Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.”

Từ nắng.

Từ vàng óng.

Từ lúa.

Từ nắng vàng.

Xem đáp án

B. Từ vàng óng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con hãy đọc đoạn thơ sau và cho biết những từ ngữ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?

“Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!”

Thể hiện tình cảm, thái độ tôn kính đối với nhân vật được nhắc tới.

Sự tùy hứng của tác giả.

Tuân thủ quy tắc của tác giả.

Vì đó là tên của nhân vật.

Xem đáp án

A. Thể hiện tình cảm, thái độ tôn kính đối với nhân vật được nhắc tới.

Hướng dẫn giải:

Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm thể hiện tình cảm, thái độ tôn kính đối với nhân vật được nhắc tới.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ “bác” trong ví dụ nào sau đây được dùng như một đại từ xưng hô?

Chị Lan là con của bác Hải.

Anh Nam là con trai của bác tôi.

Người là cha, là bác, là anh.

Bác được tin rằng/ Cháu làm liên lạc.

Xem đáp án

D. Bác được tin rằng/ Cháu làm liên lạc.

Hướng dẫn giải:

A. Chị Lan là con của bác Hải. Danh từ.

B. Anh Nam là con trai của bác tôi. Danh từ.

C. Người là cha, là bác, là anh. Danh từ.

D. Bác được tin rằng/ Cháu làm liên lạc. Đại từ xưng hô.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại từ nghi vấn khác đại từ xưng hô ở điểm nào?

Đại từ nghi vấn dùng để hỏi, đại từ xưng hô dùng để gọi.

Đại từ nghi vấn dùng để gọi, đại từ xưng hô dùng để hỏi.

Đại từ nghi vấn vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi, đại từ xưng hô chỉ dừng để gọi.

Đại từ nghi vấn chỉ dùng để gọi còn đại từ xưng hô vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi.

Xem đáp án

A. Đại từ nghi vấn dùng để hỏi, đại từ xưng hô dùng để gọi.

Hướng dẫn giải:

Đại từ nghi vấn khác đại từ xưng hô ở chỗ đại từ nghi vấn dùng để hỏi, đại từ xưng hô dùng để gọi.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là điểm khác nhau giữa đại từ xưng hô và danh từ?

Đại từ xưng hô dùng để hỏi còn danh từ dùng để gọi.

Đại từ xưng hô vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi còn danh từ chỉ dùng để gọi.

Đại từ xưng hô dùng để gọi còn danh từ dùng để chỉ sự vật hiện tượng có chức năng gọi đáp.

Đại từ dùng để chỉ sự vật, hiện tượng có chức năng gọi đáp còn danh từ dùng để gọi.

Xem đáp án

B. Đại từ xưng hô vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi còn danh từ chỉ dùng để gọi.

Hướng dẫn giải:

Điểm khác nhau giữa đại từ xưng hô và danh từ là đại từ xưng hô vừa dùng để hỏi vừa dùng để gọi còn danh từ chỉ dùng để gọi.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Đại từ là những từ được dùng để làm gì trong câu?

Dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng.

Dùng để chỉ các hoạt động của con người.

Dùng để thay thế hoặc hỏi về sự vật, hoạt động.

Dùng để miêu tả đặc điểm của sự vật đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Dùng để thay thế hoặc hỏi về sự vật, hoạt động.

Hướng dẫn giải: Theo định nghĩa, đại từ dùng để thay thế hoặc hỏi về người, sự vật, hoạt động, tính chất thay cho danh từ, động từ, tính từ.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Những từ nào dưới đây thuộc nhóm đại từ thay thế?

Ai, gì, nào, sao, đâu, bao nhiêu.

Tôi, tớ, chúng tôi, mày, chúng mày.

Thế, vậy, đó, này, đây, nọ, kia.

Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, thầy, bạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Thế, vậy, đó, này, đây, nọ, kia.

Hướng dẫn giải: Các từ như "thế, vậy, đó, này..." thường dùng để thay thế cho một sự vật, sự việc đã được nhắc tới trước đó trong câu.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các từ "ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu" được gọi là gì?

Đại từ dùng để hỏi (đại từ nghi vấn).

Đại từ dùng để xưng hô (đại từ nhân xưng).

Các danh từ chỉ người và vật gần gũi.

Các tính từ chỉ đặc điểm của sự vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Đại từ dùng để hỏi (đại từ nghi vấn).

Hướng dẫn giải: Các từ này dùng để hỏi về người, sự vật, số lượng, địa điểm hoặc tính chất.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi dùng để xưng hô, đại từ thường được gọi bằng tên gọi nào khác?

Đại từ nghi vấn.

Đại từ nhân xưng.

Đại từ thay thế.

Danh từ xưng hô.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Đại từ nhân xưng.

Hướng dẫn giải: Đại từ dùng để xưng hô (chỉ ngôi thứ) trong giao tiếp còn được gọi là đại từ nhân xưng.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong câu "Cây tre cao thẳng. Các cây kia cũng thế.", từ "thế" là đại từ gì?

Đại từ chỉ ngôi thứ nhất.

Đại từ nghi vấn.

Đại từ thay thế.

Đại từ chỉ ngôi thứ ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Đại từ thay thế.

Hướng dẫn giải: Từ "thế" thay thế cho cụm từ "cao và thẳng" đã nhắc ở câu trước.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ nào sau đây là đại từ dùng để hỏi (nghi vấn)?

Chúng ta.

Như vậy.

Nào.

Các bạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Nào.

Hướng dẫn giải: "Nào" là đại từ dùng để hỏi về sự vật, đối tượng cần lựa chọn.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đâu là một ví dụ về đại từ dùng để xưng hô?

Tôi.

Vậy.

Thế.

Bao nhiêu.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Tôi.

Hướng dẫn giải: "Tôi" là từ dùng để người nói tự xưng bản thân mình.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "đó" trong câu "Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa. Đó là thành quả lao động" thay cho từ nào?

Cánh đồng vàng.

Vụ mùa bội thu.

Thành quả lao động.

Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa.

Hướng dẫn giải: Từ "đó" thay thế cho cả nội dung sự việc được nêu ở câu trước.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong câu "Ai gọi đó?", từ nào là đại từ nghi vấn?

Ai.

Gọi.

Đó.

Ai gọi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Ai.

Hướng dẫn giải: "Ai" là đại từ dùng để hỏi về người.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "vậy" trong câu "Hoa ban nở rực rỡ khắp rừng. Các loài hoa khác cũng vậy" thay thế cho từ ngữ nào ở câu trước?

Hoa ban.

Nở rực rỡ khắp rừng.

Trắng rừng.

Khắp rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Nở trắng rừng.

Hướng dẫn giải: Từ "vậy" là đại từ thay thế cho cả cụm từ chỉ hoạt động/trạng thái "nở rực rỡ khắp rừng" ở câu trước nhằm tránh lặp từ.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN II: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP

Chọn đại từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Cậu có biết bác ấy là ... không?"

Ai.

Vậy.

Thế.

Tớ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Ai.

Hướng dẫn giải: Cần một đại từ nghi vấn để hỏi về người.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong câu "Mẹ bảo: Con hãy học bài đi!", từ "Con" được dùng với chức năng gì?

Là danh từ chỉ người.

Là đại từ dùng để xưng hô.

Là từ chỉ hoạt động.

Là từ chỉ tính chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Là đại từ dùng để xưng hô.

Hướng dẫn giải: "Con" là danh từ được dùng làm đại từ xưng hô (chỉ ngôi thứ hai khi mẹ gọi con).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Câu nào sau đây sử dụng đại từ thay thế?

Bạn ấy rất chăm chỉ.

Ngôi nhà này đẹp thế!

Em bao nhiêu tuổi rồi?

Chúng tôi là học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Ngôi nhà này đẹp thế!

Hướng dẫn giải: "Thế" là đại từ thay thế cho mức độ đẹp.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đại từ "nào" trong câu "Cậu thích cuốn sách nào?" dùng để làm gì?

Chỉ người nói.

Hỏi sự vật lựa chọn.

Thay thế cho cuốn sách.

Chỉ người nghe.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Hỏi sự vật lựa chọn.

Hướng dẫn giải: "Nào" dùng để hỏi và lựa chọn trong số các sự vật.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định đại từ xưng hô trong câu: "Chúng tớ đã hoàn thành công việc."

Chúng tớ.

Hoàn thành.

Công việc.

Chúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Chúng tớ.

Hướng dẫn giải: "Chúng tớ" là đại từ xưng hô số nhiều (ngôi thứ nhất).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đại từ "đâu" trong câu "Nắng ngủ ở đâu?" hỏi về điều gì?

Thời gian.

Người.

Địa điểm.

Tính chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Địa điểm.

Hướng dẫn giải: "Đâu" là đại từ dùng để hỏi về nơi chốn, địa điểm.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "như thế" trong câu "Cậu làm bài như thế là sai rồi" thay thế cho điều gì?

Người thực hiện.

Cách làm bài.

Bài tập.

Kết quả sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Cách làm bài.

Hướng dẫn giải: "Như thế" thay thế cho một phương thức, cách thức làm bài đã thực hiện trước đó.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đại từ nào dưới đây thay thế cho người nói và người nghe?

Chúng tôi.

Họ.

Chúng ta.

Nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Chúng ta.

Hướng dẫn giải: "Chúng ta" bao gồm cả người nói và người nghe.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm đại từ nghi vấn trong câu: "Bao nhiêu người đã đến dự họp?"

Người.

Bao nhiêu.

Đã đến.

Dự họp.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Bao nhiêu.

Hướng dẫn giải: "Bao nhiêu" là đại từ hỏi về số lượng.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đại từ "này" trong câu "Quyển sách này rất hay" có tác dụng gì?

Chỉ sự vật ở gần.

Chỉ người nói.

Chỉ thời gian.

Chỉ hành động.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Chỉ sự vật ở gần.

Hướng dẫn giải: "Này" thường được dùng làm đại từ chỉ định để trỏ sự vật ở gần người nói.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN III: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Tại sao trong tiếng Việt, các từ như "bố, mẹ, thầy, bạn" lại được coi là danh từ nhưng vẫn dùng như đại từ xưng hô?

Vì chúng dùng để chỉ người trong gia đình.

Vì chúng không phải là từ loại đại từ.

Vì chúng được dùng thay thế cho ngôi giao tiếp trong hoàn cảnh cụ thể.

Vì chúng là những từ đa nghĩa hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Vì chúng được dùng thay thế cho ngôi giao tiếp trong hoàn cảnh cụ thể.

Hướng dẫn giải: Nhiều danh từ chỉ người khi đưa vào ngữ cảnh giao tiếp cụ thể (như khi con gọi "Mẹ ơi") đều mang chức năng của đại từ nhân xưng.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích vai trò của từ "đó" trong câu: "Hạt thóc kiêu ngạo. Điều đó khiến mọi người không thích."

Thay thế cho tính cách kiêu ngạo của hạt thóc.

Thay thế cho hạt thóc.

Thay thế cho từ "mọi người".

Dùng để hỏi về sự kiêu ngạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Thay thế cho tính cách kiêu ngạo của hạt thóc.

Hướng dẫn giải: Từ "đó" thay thế cho cả nội dung "việc hạt thóc kiêu ngạo" đã nêu trước đó.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự khác biệt giữa "Chúng tôi" và "Chúng ta" khi sử dụng đại từ xưng hô là gì?

Không có gì khác biệt về ý nghĩa.

"Chúng tôi" gồm cả người nghe, "chúng ta" thì không.

"Chúng tôi" loại trừ người nghe, "chúng ta" bao gồm cả người nghe.

"Chúng ta" dùng cho số ít, "chúng tôi" dùng số nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. "Chúng tôi" loại trừ người nghe, "chúng ta" bao gồm cả người nghe.

Hướng dẫn giải: Đây là sự khác biệt cơ bản về phạm vi bao quát của hai đại từ xưng hô số nhiều này.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong câu "Ai cũng hiểu bài, trừ cậu ấy", từ "Ai" đóng vai trò là gì?

Đại từ nghi vấn dùng để hỏi.

Đại từ thay thế cho danh từ chỉ người mang tính khái quát.

Danh từ chỉ người cụ thể.

Từ chỉ hoạt động.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Đại từ thay thế cho danh từ chỉ người mang tính khái quát.

Hướng dẫn giải: Trong ngữ cảnh này, "Ai" không dùng để hỏi mà dùng để chỉ mọi người một cách khái quát.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nào đại từ "gì" không mang ý nghĩa nghi vấn?

Trong câu hỏi trực tiếp.

Trong câu phủ định hoặc khẳng định với nghĩa khái quát (VD: Chẳng nói gì).

Trong câu cảm thán.

Trong câu cầu khiến.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Trong câu phủ định hoặc khẳng định với nghĩa khái quát (VD: Chẳng nói gì).

Hướng dẫn giải: Đại từ "gì" khi dùng trong câu không có mục đích hỏi sẽ mang nghĩa phiếm chỉ hoặc khái quát.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đại từ "thế" trong câu "Cậu ấy nói thế nào?" và "Cậu ấy nói thế" có điểm gì khác nhau về chức năng?

Câu đầu là đại từ nghi vấn, câu sau là đại từ thay thế.

Cả hai đều là đại từ nghi vấn.

Cả hai đều là đại từ thay thế.

Câu đầu là đại từ xưng hô, câu sau là đại từ thay thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Câu đầu là đại từ nghi vấn, câu sau là đại từ thay thế.

Hướng dẫn giải: "Thế nào" là nghi vấn, "thế" thay thế cho nội dung lời nói.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại sao cần phải lựa chọn đại từ xưng hô phù hợp trong giao tiếp?

Để thể hiện sự giàu có của từ vựng.

Để thể hiện thái độ, tình cảm và sự tôn trọng đối với người đối thoại.

Để câu văn dài hơn và đầy đủ hơn.

Để người nghe dễ hiểu hơn về từ loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Để thể hiện thái độ, tình cảm và sự tôn trọng đối với người đối thoại.

Hướng dẫn giải: Đại từ xưng hô trong tiếng Việt phụ thuộc chặt chẽ vào vai vế, quan hệ xã hội để thể hiện văn hóa giao tiếp.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong câu "Mùa nào phượng vĩ nở đỏ rực?", đại từ nghi vấn "nào" hỏi về điều gì?

Hỏi về thời gian (mùa).

Hỏi về địa điểm.

Hỏi về màu sắc.

Hỏi về chủ thể thực hiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Hỏi về thời gian (mùa).

Hướng dẫn giải: Đại từ "nào" ở đây gắn liền với danh từ chỉ thời gian "mùa".

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm lỗi sai về đại từ trong câu: "Tôi và bạn ấy đều là học sinh, chúng tôi rất thân nhau."

Không có lỗi sai.

Sai vì dùng "Tôi" là đại từ xưng hô.

Sai vì dùng "chúng tôi" (cần là "chúng ta").

Sai vì dùng từ "thân nhau".

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Không có lỗi sai.

Hướng dẫn giải: Câu sử dụng đại từ hoàn toàn chính xác và tự nhiên.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đâu là đặc điểm quan trọng nhất khi phân loại đại từ trong tiếng Việt?

Dựa vào hình dáng của từ.

Dựa vào chức năng thay thế, hỏi hoặc xưng hô.

Dựa vào số lượng các âm tiết.

Dựa vào việc từ đó có thể làm chủ ngữ hay không.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Dựa vào chức năng thay thế, hỏi hoặc xưng hô.

Hướng dẫn giải: Phân loại đại từ dựa trên mục đích sử dụng (công dụng) của chúng trong câu là phương pháp chuẩn nhất.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây