16 Để thi giữa Học Kì I Toán lớp 5 có lời giải chi tiết (Đề số 6)
12 câu hỏi
Hôn số được chuyển thành phân số là ?
.
.
.
.
Đáp án A.
được viết dưới đạng số thập phân là:
3,900
3,09.
3,009.
3,90.
Đáp án B.
Chữ số 5 trong số thập phân 12,25 có giá trị là?
.
.
.
.
Đáp án C.
Chín đơn vị, hai phần trăm được viết là:
9,200
9,2
9,002
9,02
Đáp án D.
3 m 4 dm = .......... m. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
0,34
3,4
34
340
Đáp án B.
Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 347 g = ........ kg là:
34,7
3,47
0,347
0,0347
Đáp án C.
5000 = .......... ha. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
0,5
5
50
500
Đáp án A.
Trong các số đo độ dài dưới đây, số nào bằng 11,02 km:
11,20 km
11200m
11km 20m
1120m
Đáp án C.
Tính:
a)
b)
c)
d) =
e)
a)
b)
c)
d)
e)
Một người thợ may 30 bộ quần áo đồng phục hết 75 m vải. Hỏi nếu người thợ đó may 60 bộ quần áo đồng phục như thế thì cần bao nhiêu mét vải ?
60 bộ quần áo gấp 30 bộ quần áo số lần là:
60 : 30 = 2 (lần)
May 60 bộ quần áo như thế thì cần số mét vải là:
75 2 = 150 (m)
Đáp số: 150 mét vải.
Hiệu của hai số là 210. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Hiệu số phần bằng nhau:
5 - 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là:
210 : 3 2 =140
Số thứ hai là:
210 + 140 = 350
Đáp số: Số thứ nhất: 140
Số thứ hai: 350
Chu vi của một hình chữ nhật là 180 m. Chiều rộng kém chiều dài 20 m. Tính diện tích của hình chữ nhật đó?
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
180 : 2 =90 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(90 - 20) : 2 = 35 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
35 + 20 = 55(m)
Diện tích của hình chữ nhật là
55 35 = 1925 ()
Đáp số: 1925








