16 Đề thi giữa Học Kì I môn Toán lớp 5 có lời giải chi tiết (Đề số 1+Đề số 2)
Đề thi

16 Đề thi giữa Học Kì I môn Toán lớp 5 có lời giải chi tiết (Đề số 1+Đề số 2)

A
Admin
ToánLớp 547 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số được thể hiện phần được tô màu trong hình bên là:

114.

134.

13.

34.

Xem đáp án

Đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 0,007 viết thành phân số thập phân là:

710.

7100.

71000.

710000.

Xem đáp án

Đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số thập phân 86,324, chữ số 3 thuộc hàng nào? 

Hàng chục

Hàng phần mười

Hàng phần trăm

Hàng phần nghìn

Xem đáp án

Đáp án B.

4. Tự luận
1 điểm

Nối số đo ở cột trái với số đo thích hợp ở cột phải:

Xem đáp án

1-d, 2 – e, 3 – c, 4 - b

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7kg5g=……………g. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

75

705

7005

750

Xem đáp án

Đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần nguyên của số 90,567 là:

90

567

0

56

Xem đáp án

Đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần nguyên của số 90,567 là:

90

567

0

56

Xem đáp án

Đáp án A.

8. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Một người đi trong 3 giờ được quãng đường dài 120km. Hỏi nếu vẫn đi với tốc độ như vậy thì sau 7 giờ đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Quãng đường người đó đi được trong 7 giờ là 280km

9. Tự luận
1 điểm

Đổi các hỗn số sau thành phân số:

413=

257=

512=

723=

Xem đáp án

413=4×3+13=133

257=2×7+57=197

512=5×2+12=112

723=7×3+23=233 

10. Tự luận
1 điểm

Tính:

13+47+521-1=

227+16×125-3=

Xem đáp án

13+47+521-1=721+1221+521-2121=321=17

227+16×125-3=167+16×75-3=10342×75-3=10330-9030=1330

11. Tự luận
1 điểm

Người ta lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng 6m bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín sàn căn phòng đó?

Xem đáp án

 

Diện tích căn phòng là:

9×6=54(m2)

Đổi: 54m2=540000cm2

Diện tích của một viên gạch là:

30×30=900(cm2)

Cần số viên gạch để lát kín sàn căn phòng đó là:

540000 : 900 = 600(viên)

Đáp số: 600 viên gạch

12. Trắc nghiệm
1 điểm

39100 viết dưới dạng số thập phân là:

3,90

3,09

3,009

Xem đáp án

Đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 5 trong số thập phân 3,759 có giá trị là

510

5100

51000

Xem đáp án

Đáp án B.

14. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >,<,= thích hợp vào vào ch chấm

58,90 … 58,9

83,2 … 83,19

7,843 …  7,85

80,6 … 79,6

Xem đáp án

58,90 = 58,9

83,2 > 83,19

7,843 < 7,85

     80,6 > 79,6

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đơn vị mười bảy phần nghìn” được viết là:

2,017

2,17

20,17

Xem đáp án

Đáp án A.

16. Tự luận
1 điểm

a) 35km106m = … m Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

b) Một con voi nặng 3,05 tấn. Hỏi con voi đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

a) 35km106m=35106m

b) 3050kg

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn tính: 250 m x 400 m= …  Kết quả phép tính đó là:

1ha

10 ha

1 km2

Xem đáp án

Đáp án B.

18. Tự luận
1 điểm

Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 45,538; 45,835; 45,358; 45,385

Xem đáp án

Học sinh viết đúng các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé như sau: 45,835; 45,538; 45,385; 45,358  được 1điểm

19. Tự luận
1 điểm

Tính: 35+25×16=

Xem đáp án

35+25×16=35+320=2030=23

20. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 100m, chiều rộng bằng 23 chiều dài. Tính:

a) Chiều dài, chiều rộng của thửa ruộng.  

b) Diện tích của thửa ruộng.

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

2+3=5 (phần)     

a) Chiều dài của thửa ruộng là:

100 : 5 x 3 = 60 (m)

Chiều rộng của thửa ruộng là:

100 – 60 = 40 (m)

b)  Diện tích thửa ruộng là:

60 x 40 = 2400 (m2

Đáp số:

a) Chiều dài: 60 m;  chiều rộng: 40 m

b) Diện tích: 2400m2

21. Tự luận
1 điểm

Một bếp ăn chuẩn bị đủ thực phẩm cho 300 người ăn trong 4 ngày. Vì có thêm một số người đến ăn nên số thực phẩm đó chỉ đủ ăn trong 3 ngày. Hỏi số người mới đến là bao nhiêu?( Mức ăn như nhau)

Xem đáp án

Nếu chỉ có 1 người ăn thì sẽ dùng hết số thực phẩm đó trong số ngày là:

300 x 4 = 1200 ( ngày)

Số người ăn trong 3 ngày là:

1200 : 3 = 400 ( người)

Số người đến thêm là:

400 – 300 = 100 ( người)

Đáp số: 100 người