16 Câu trắc nghiệm AMINO AXIT có đáp án
16 câu hỏi
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức
cacboxyl và hiđroxyl
hiđroxyl và amino
cacboxyl và amino
cacbonyl và amino
Đáp án C
Công thức của glyxin là
CH3NH2
H2NCHCH3COOH
H2NCH2COOH
C2H5NH2
Đáp án C
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
2 và 2
l và 2
2 và l
1 và 1
Đáp án B
Số đồng phân cấu tạo của amino axit ứng với công thức phân tử C3H7O2N là
2
4
3
1
Đáp án A
Số đồng phân cấu tạo của amino axit ứng với công thức phân tử C4H9NO2 là
3
4
5
6
Đáp án C
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
dung dịch alanin
dung dịch glyxin
dung dịch lysin
dung dịch valin
Đáp án C
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng ?
axit α-aminopropionic
axit α, Ꜫ -điaminocaproic
axit α-aminoglutaric
axit aminoaxetic
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit
Đáp án C
- Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất rắn
- Thành phần chính của bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic
- Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các α- amino axit
Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 16,95 gam muối. Giá trị của m là
16,95
11,25
13,05
22,50
Đáp án B
H2NCH2COOH + KOH → H2NCH2COOK +H2O
Amino axit X chứa một nhóm -NH2. Cho 15 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 22,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
H2NCH2COOH
CH3CH2CHNH2COOH
H2NCH2CH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
Đáp án A
Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 8,9 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,1 gam muối khan. Công thức của X là
H2NC2H4COOH
H2NCH2COOH
H2NC3H6COOH
H2NC4H8COOH
Đáp án A
Cho 0,1 mol H2NC3H5COOH2 (axit glutamic) vào 125 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho một lượng vừa đủ dung dịch NaOH vào X để phản ứng xảy ra hoàn toàn số mol NaOH đã phản ứng là
0,45
0,60
0,35
0,50.
Đáp án A
nNaOH = 2.nGlu+nH+=0,1.2 + 0,125.2 = 0,45 mol
Cho 7,35 gam axit glutamic phản ứng với 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 250 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
16,64
19,04
17,74
18,14
Đáp án D
H2NC3H5COOH2: 0,05 molHCl: 0,14 mol+NaOH0,25 mol→H2NC3H5COONa2NaClNaOH dư+H2O
Cho 0,04 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 7,34 gam muối khan. Mặt khác 0,04 mol X tác dụng vừa đủ với 80 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là
H2NC3H6COOH
H2NC2H3COOH2
H2N2C3H5COOH
H2NC3H5COOH2
Đáp án D
Amino axit X có công thức H2NCxHyCOOH2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
9,524%.
10,687%.
10,526%.
11,966%.
Đáp án C
H2NCxHyCOOH2: 0,1 molH2SO4: o,1 mol+NaOH: a molKOH: 3a mol→muối (36,7 gam) + H2O
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, tạo ra 8,16 gam muối. Giá trị của m là
7,2
4.8
5.6.
6,4
Đáp án D



