15 câu Trắc nghiệm Amino axit có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Amino axit có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1291 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit nào sau đây có phân tử khối bé nhất

Valin

Alanin

Glyxin

Axit glutamic

Xem đáp án

Valin : (CH3)2 – CH – CH(NH2) –COOH → M = 117 đvC

Alanin : CH3  - CH(NH2) –COOH  → M = 89 đvC

Glyxin H2N – CH2 – COOH → M = 75 đvC

Axit glutamic : HOOC – (CH2)2 – CH(NH2) – COOH → M = 147 đvC

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1. Aminoaxit là những chất lỏng, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

2. Tên bán hệ thống của aminoaxit: axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.

3. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

4. Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

H3N+–CH2–COO.

Số phát biểu đúng là?

1

2

3

4

Xem đáp án

1. sai vì Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

2. sai vì Cách gọi tên bán hệ thống:

axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thường của axit cacboxylic tương ứng.

3. đúng

4. đúng

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) C2H6, (2) CH3-CH(NH2)-COOH, (3) CH3COOH, (4) C2H5OH. Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi theo thứ tự giảm dần là

(2) > (3) > (4) > (1).

(3) > (4) > (1) > (2).

(4) > (3) > (2) > (1).

(2) > (3) > (1) > (4).

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khẳng định sau:

1. Tất cả amin axit đều có nhiệt độ nóng chảy cao.

2. Tất cả amino axit đều tan trong nước.

3. Tất cả amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.

4. Tất cả amino axit đều có vị chua.

Số đáp án đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Aminoaxit là những chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là

NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.

HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.

NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COOH.

NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COONa.

Xem đáp án

Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là

HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân aminoaxit có công thức phân tử C4H9NO2

3

4

5

2

Xem đáp án

C4H9NO2là aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH

→ có các đồng phân là

H2N-CH2-CH-CH2COOH

CH3-(H2N)CH-CH2COOH

CH3-CH2-(H2N)CH2COOH

CH3-C(CH3)(NH2)COOH

H2N-CH3-C(CH3)COOH

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

α - amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là 32%; 6,67%; 42,66%; 18,67%. Vậy công thức cấu tạo của X là

CH3-CH(NH2)COOH.

H2N-[CH2]2-COOH.

H2N-CH2-COOH.

C2H5-CH(NH2)-COOH.

Xem đáp án

Vậy công thức cấu tạo của X là H2N-CH2-COOH

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất H2N-CH2-COOH, CH3-COOH, CH3-COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (to) và với dung dịch HCl (to). Số phản ứng xảy ra là

3

6

4

5

Xem đáp án

Vậy có tất cả 5 phản ứng hóa học xảy ra.

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng:

Y và T lần lượt là

ClH3NCH2COONa và H2NCH2COONa.

H2NCH2COONa và ClH3NCH2COOH.

ClH3NCH2COOH và H2NCH2COONa.

ClH3NCH2COOH và ClH3NCH2COONa.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH, (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH, H2N- CH2-COOH, H2N-(CH2)2-CH(NH2)-COOH. Số chất làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

1

2

3

4

Xem đáp án

Xét amino axit có dạng: (NH2)xR(COOH)y

x = y => quỳ không đổi màu

x > y => quỳ hóa xanh => Chất làm quỳ tím chuyển xanh là

H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH và H2N-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt dung dịch chứa Glyxin, lysin, axit glutamic bằng ?

Nước

NaOH

HCl

Qùy tím

Xem đáp án

Gọi x: số nhóm NH2  , y : số nhóm COOH

Dùng quỳ tím để phân biệt chúng vì

Gly có x = y quỳ không đổi màu

Lys có x > y quỳ chuyển xanh

Glu x < y quỳ chuyển đỏ

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α-aminoaxit no, mạch hở, chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng vừa đủ với 150ml dung dịch HCl 1M, thu được 16,725 gam muối. CTCT của X là:

H2N-CH2-COOH.

CH3-CH(NH2)-COOH.

C2H5-CH(NH2)-COOH.

H2N- CH2-CH2-COOH.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M, đun nóng. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được 2,22 gam muối khan. Công thức của amino axit là

H2N-C2H4-COOH

H2N-C3H6-COOH

H2N-CH2-COOH

H2N-C3H4-COOH

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amino axit no phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH thu được V lít CO2 và 4,5 gam H2O và 1,12 lít N2. Giá trị của V là:

0,2

2,24

4,48

5,6

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được điều chế từ α – aminoaxit và ancol metylic. Tỉ khối hơn của X so với hiđro là 44,5. Đun nóng 8,9 gam X trong 100 ml dung dịch NaOH 3 M sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được chất rắn G (quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng). Vậy khối lượng chất rắn G là:

28,6 gam

11,15 gam

28,7gam

27,6 gam

Xem đáp án

MX = 89 => X là NH2CH2COOCH3  

nX = 0,1; n NaOH = 0,3

Ta coi toàn bộ quá trình gồm hai phản ứng: X bị thủy phân trong HCl và NaOH tác dụng với HCl

=> Chất rắn G gồm ClH3NCH2COOH (0,1 mol) và NaCl (0,3 mol)

=> m G = 0,1 . 111,5 + 0,3 . 58,5 = 28,7 gam

Đáp án cần chọn là: C