10 câu Trắc nghiệm Amino axit có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Amino axit có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
Hóa họcLớp 1292 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các amino axit đều là chất rắn điều kiện thường

(2) Tất cả các amino axit đều không làm đổi màu quì tím

(3) Glyxin phản ứng được với tất các chất sau: dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4

(4) Tất cả các amino axit đều có khả năng trùng hợp tạo peptit

(5) Có thể dùng quì tím để phân biệt các dung dịch alanin, lysin, axit glutamic

(6) Trong phân tử amino axit vừa chứa liên kết cộng hóa trị, vừa chứa liên kết ion

Số phát biểu đúng là:

3

4

6

5

Xem đáp án

(1) Đúng

(2) Sai. Lysin làm quì tím chuyển xanh (tùy thuộc vào số nhóm NH2 và COOH trong phân tử amino axit)

(3) Đúng

(4) Sai.

(5) Đúng . Vì : Alanin (tím) ; Lysin (xanh – 2 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) và Axit glutamic (đỏ - 2 nhóm COOH, 1 nhóm NH2)

(6) Đúng. Vì amino axit còn được xem là muối nội phân tử : dạng +H3N-R-COO-

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau:

(1) ClH3NCH2COOH;

(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH;

(3) CH3-NH3NO3;

(4) (HOOCCH2NH3)2SO4;

(5) ClH3N-CH2-CONH-CH2-COOH;

(6) CH3COOC6H5.

Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa hai muối là bao nhiêu?

4

3

5

6

Xem đáp án

(1) ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + H2O

→ 2 muối: H2NCH2COONa, NaCl

(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH + 2NaOH → H2NCH(CH3)-COONa +

H2N-CH2COONa + H2O

→ 2 muối: H2NCH(CH3)-COONa, H2N-CH2COONa

(3) CH3-NH3NO3 + NaOH → NaNO3 + CH3-NH2 + H2O

→ 1 muối: NaNO3

(4) (HOOCCH2NH3)2SO4 + 4NaOH → 2H2N-CH2-COONa + Na2SO4 + 4H2O

→ 2 muối: H2N-CH2-COONa, Na2SO4

(5) ClH3N-CH2-CONH-CH2-COOH + 3NaOH → 2H2N-CH2-COONa + NaCl + 2H2O

→ 2 muối: H2N-CH2-COONa, NaCl

(6) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

→ 2 muối: CH3COONa, C6H5ONa

Vậy có 5 chất tác dụng với NaOH dư sinh ra 2 muối.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

8,5 gam

12,5 gam

17 gam

21,8 gam

Xem đáp án

Từ dữ kiện đề cho ta có: X phải là muối nitrat của amin thể khí

=> X là C2H5NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3

Do các phản ứng tương tự nhau nên chỉ cần xét 1 TH

C2H5NH3NO3 + NaOH → C2H5NH2 + NaNO3 + H2O

=> chất rắn gồm: 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol NaOH dư

=> m = 12,5 gam

Đáp án cần chọn là: B

Chú ý

+ quên không tính khối lượng NaOH dư → chọn nhầm A

+ tính cả khối lượng của khí C2H5NH2 → chọn nhầm C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X là 1 muối axit có CTPT là C4H11O3N có thể phản ứng với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, cô cạn thì phần rắn thu được chỉ toàn chất vô cơ. Số CTCT phù hợp là:

4

8

2

3

Xem đáp án

Vì X phản ứng được cả với dung dịch axit và dung dịch kiềm

=> X phải là muối của axit H2CO3 và amin 

=> X có thể là: 

CH3CH2CH2NH3HCO3

(CH3)2CHNH3HCO3

CH3CH2NH2(CH3)HCO3

(CH3)3NHHCO3

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

C3H7NO2 có bao nhiêu đồng phân?

7

8

5

4

Xem đáp án

TRẢ LỜI:

C3H7NO2 có CTTQ là CnH2n+1NO2 → có thể là các chất sau

+ Amino acid no, đơn, mạch hở có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2

NH– CH2 – CH2 – COOH

CH3 – CH(NH2) - COOH

+ Ester của amino acid no, đơn, mạch hở có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2

NH2 – CH2 COOCH3

+ Muối ammonium hoặc muối amine của acid không no có 1 nối đôi

C2H3COONH4 (CH2 = CH – COOH)

HCOONH3CH = CH2

+ Hợp chất nitro R-NO2

CH3 – CH2 – CH– NO2

(CH3)2CH – NO2

→ có tất cả 7 đồng phân

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol α – aminoaxit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH. Mặt khác 0,15 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol HCl, thu được 25,425 gam muối. Công thức của X là:

HOOC – CH2CH2CH(NH2) – COOH.

H2N – CH2CH2CH2 – COOH.

CH3CH(NH2) – COOH.

HOOC – CH2CH(NH2) – COOH.

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối. Giá trị của m là

112,2.

165,6.

123,8.

171,0.

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,1mol HCl thu được muối Y. Lấy 0,1 mol muối Y phản ứng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được hỗn hợp muối Z có khối lượng là 24,95 gam. Vậy công thức của X là:

H2N-C3H5(COOH)2

H2N-C2H3(COOH)2

(H2N)2C3H5-COOH

H2N-C2H4-COOH

Xem đáp án

X tác dụng với HCl tỉ lệ 1 : 1 →trong X có 1 nhóm NH2

Coi hh Y gồm X và HCl không phản ứng với nhau và đều phản ứng với NaOH

nNaOH phản ứng = ngốc COOH + nHCl → ngốc COOH = nNaOH phản ứng - nHCl = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol

→ngốc COOH = 2nX→ X chứa 2 nhóm COOH

→ X có dạng H2N-R(COOH)2

Hỗn hợp muối X thu được gồm H2N-R(COONa)và NaCl

Bảo toàn nguyên tố :

= nX = 0,1 mol; nNaCl = nHCl = 0,1 mol

→ mZ = 0,1.(R + 150) + 0,1.58,5 = 24,95 → R = 41 (C3H5)

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 7,5 gam amino axit X no (phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) cần dùng vừa đủ 5,04 lít O2 (đktc). X là

Glyxin.

Alanin.

Valin.

Lysin.

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

20 gam.

13 gam.

10 gam.

15 gam.

Xem đáp án

Chú ý

+ nhầm lẫn khi tính tỉ lệ nO : nN = 10 : 3 → nO­ = 0,1 mol (nhầm tỉ lệ tính ra nO = 0,009)

+ BTNT oxi: 2nCO2 + nH2O = nO (trong X) + 2.nO2 phản ứng quên không nhân 2 với nO2 phản ứng hoặc quên nO (trong X)

+ BTKL: mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 quên không cộng khối lượng N2