15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 3. Tính chất của phép khai phương có đáp án
15 câu hỏi
\(ab\).
\(\sqrt a \cdot b\).
\(\sqrt a \cdot \sqrt b \).
\[a\sqrt b \].
Chọn C
Tính chất liên hệ giữa khai căn bậc hai và phép nhân:
Với hai số thực \(a,\,\,b\) không âm thì \[\sqrt {a \cdot b} = \sqrt a \cdot \sqrt b \].
\(\sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \).
\(\sqrt 3 \cdot \sqrt 4 \cdot \sqrt {14} \).
\(\sqrt {3 \cdot 16 \cdot 14} \).
\[ - \sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \].
Chọn C
Ta có \(\sqrt 3 \cdot \sqrt {16} \cdot \sqrt {14} = \sqrt {3 \cdot 16 \cdot 14} \).
\(\frac{a}{b}\).
\(\frac{{\sqrt a }}{b}\).
\(\frac{a}{{\sqrt b }}\).
\(\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}\).
Chọn D
Theo tính chất căn thức bậc hai của một thương:
Với số thực \(a\) không âm và số thực \(b\) dương, ta có \[\sqrt {\frac{a}{b}} = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}\].
\[\sqrt {\frac{3}{7}} \].
\(\frac{3}{{\sqrt 7 }}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{7}\).
\(\frac{3}{7}\).
Chọn A
Theo tính chất liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia, ta có \(\frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \sqrt {\frac{3}{7}} \).
\( - \frac{{x + 1}}{{\sqrt {x + 2} }}\).
\(\frac{{\sqrt {x + 1} }}{{x + 2}}\).
\(\frac{{x + 1}}{{\sqrt {x + 2} }}\).
\(\frac{{\sqrt {x + 1} }}{{\sqrt {x + 2} }}\).
Chọn D
Với \(x \ge 0\), áp dụng tính chất căn bậc hai của một thương, ta có:
\[\sqrt {\frac{{x + 1}}{{x + 2}}} = \frac{{\sqrt {x + 1} }}{{\sqrt {x + 2} }}\].
–1.
0.
1.
2.
Chọn B
Cách 1. \(M = \left( {\sqrt {\frac{2}{3}} + \sqrt {\frac{{50}}{3}} - \sqrt {24} } \right) \cdot \sqrt 6 \)
\[ = \sqrt {\frac{2}{3}} \cdot \sqrt 6 + \sqrt {\frac{{50}}{3}} \cdot \sqrt 6 - \sqrt {24} \cdot \sqrt 6 \]
\( = \sqrt {\frac{2}{3} \cdot 6} + \sqrt {\frac{{50}}{3} \cdot 6} - \sqrt {24 \cdot 6} \)
\( = \sqrt 4 + \sqrt {100} - \sqrt {144} \)
\[ = 2 + 10--12 = 0.\]
Cách 2. Gõ bằng MTCT, ta thực hiện như sau:
Màn hình hiện lên kết quả: \[0.\] Nghĩa là, \(M = 0.\)
\(\sqrt 5 - 1\).
\(1 - \sqrt 5 \).
\(2\sqrt 5 - 2\).
\(2 - 2\sqrt 5 \).
Chọn C
Cách 1. \(\sqrt {3 - \sqrt 5 } \cdot \sqrt 8 \)\( = \sqrt {\left( {3 - \sqrt 5 } \right) \cdot 8} \)
\( = \sqrt {24 - 8\sqrt 5 } \)\[ = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 5 } \right)}^2} - 2 \cdot 2\sqrt 5 \cdot 2 + {4^2}} \]
\( = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 5 - 2} \right)}^2}} \)\( = 2\sqrt 5 - 2\).
Cách 2. Sử dụng MTCT, ta thực hiện như sau:
Màn hình hiện lên kết quả: \[2\sqrt 5 - 2.\] Nghĩa là, \(\sqrt {3 - \sqrt 5 } \cdot \sqrt 8 = 2\sqrt 5 - 2.\)
10.
15.
20.
25.
Chọn A
\(\frac{{\sqrt {10} - \sqrt {15} }}{{\sqrt 8 - \sqrt {12} }}\)\( = \frac{{\sqrt {5 \cdot 2} - \sqrt {5 \cdot 3} }}{{\sqrt {4 \cdot 2} - \sqrt {4 \cdot 3} }}\)
\( = \frac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 2 - \sqrt 3 } \right)}}{{\sqrt 4 \left( {\sqrt 2 - \sqrt 3 } \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt 5 }}{{\sqrt 4 }}\)\( = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
10.
15.
20.
25.
Chọn A
Ta có \[\left( {1 + \sqrt {\frac{3}{5}} } \right)\left( {1 - \sqrt {\frac{3}{5}} } \right)\]\[ = {1^2} - {\left( {\sqrt {\frac{3}{5}} } \right)^2}\]\( = 1 - \frac{3}{5}\)\( = \frac{2}{5}\).
Suy ra \(a = 2\), \(b = 5\).
Vậy \(ab = 2.5 = 10\).
\(\frac{{12}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\).
\(\sqrt {\frac{2}{{{x^2} - 4}}} \).
\(\frac{2}{{\sqrt {x + 2} }}\).
\(\sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).
Chọn D
Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\), ta có \(\sqrt {12\left( {x + 2} \right)} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)
\( = \sqrt {12\left( {x + 2} \right) \cdot \frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)
\( = \sqrt {\frac{{12\left( {x + 2} \right)}}{{6\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \)\( = \sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).
\(a\) và \( - a\).
\(a\).
0.
\( - a\).
Chọn C
Ta có \[\frac{{\sqrt {{a^6}} }}{{\sqrt {{a^4}} }} - \frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{\sqrt a }}\]\( = \sqrt {\frac{{{a^6}}}{{{a^4}}}} - \sqrt {\frac{{{a^3}}}{a}} \)
\[ = \sqrt {{a^2}} - \sqrt {{a^2}} = 0.\]
\( - {a^2}\).
\({a^2}\).
\({a^2}{b^2}\).
\( - {a^2}{b^2}\).
Chọn B
Ta có \[ - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \sqrt {\frac{{9{a^2}}}{{{b^6}}}} \]\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{\sqrt {9{a^2}} }}{{\sqrt {{b^6}} }}\]
\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {{b^3}} \right)}^2}} }}\]\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{\left| {3a} \right|}}{{\left| {{b^3}} \right|}}\]
\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{ - 3a}}{{{b^3}}}\]\( = {a^2}\).
Khi một quả bóng rổ được thả xuống, nó sẽ nảy trở lại, nhưng do tiêu hao năng lượng nên nó không đạt được chiều cao như lúc bắt đầu. Hệ số phục hồi của quả bóng rổ được tính theo công thức
\[{C_R} = \sqrt {\frac{h}{H}} \].
Trong đó \(H\) là độ cao mà quả bóng được thả rơi;
\(h\) là độ cao mà quả bóng bật lại.
Một quả bóng rổ rơi từ độ cao \[3,24{\rm{ m}}\] và bật lại độ cao \[2,25{\rm{ m}}.\] Hệ số phục hồi của quả bóng là
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{6}{7}\).
Chọn C
Thay \[H = 3,24\,\,{\rm{m}}\] và \[h = 2,25\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\] ta được:
\[{C_R} = \sqrt {\frac{h}{H}} = \sqrt {\frac{{2,25}}{{3,24}}} = \sqrt {\frac{{225}}{{324}}} = \frac{{\sqrt {225} }}{{\sqrt {324} }} = \frac{{15}}{{18}} = \frac{5}{6}\].
Vậy hệ số phục hồi của quả bóng là \({C_R} = \frac{5}{6}\).
Trong Vật lí, ta có định luật Joule – Lenz để tính nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:
\[Q = {I^2}Rt\].
Trong đó: \[Q\] là nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tính theo Jun (J);
\[I\] là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tính theo Ampe (A);
\[R\] là điện trở dây dẫn tính theo Ohm (Ω);
\[t\] là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn tính theo giây.
Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở \[R = 80\,\,\Omega .\] Biết nhiệt lượng mà dây dẫn toả ra trong 1 giây là 500 J, Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
2A
2,5A
3A
3,5A
Chọn B
Theo bài, ta có \[R = 80\,\,\Omega ,\] \[t = 1\] (s), \[Q = 500\] (J).
Áp dụng công thức \[Q = {I^2}Rt\], ta có: \[500 = {I^2} \cdot 80 \cdot 1\]
Suy ra \(80{I^2} = 500\), nên \[{I^2} = \frac{{500}}{{80}} = \frac{{25}}{4}\].
Do đó \[I = \sqrt {\frac{{25}}{4}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt 4 }} = \frac{5}{2} = 2,5\] (A).
Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là \[2,5\] Ampe.
Vận tốc m/s của một vật đang bay được cho bởi công thức
\(v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} \).
Trong đó \[E\] là động năng của vật (tính bằng Joule, kí hiệu là J);
\[m\] là khối lượng của vật \[\left( {{\rm{kg}}} \right)\].
Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng \[2,5{\rm{ kg}}\] và động năng \[281,25{\rm{ J}}\] là
5 m/s.
10 m/s.
15 m/s.
20 m/s.
Chọn C
Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng \[2,5{\rm{ kg}}\] và động năng \[281,25{\rm{ J}}\] là:
\[v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.281,25}}{{2,5}}} = \sqrt {\frac{{562,5}}{{2,5}}} = \sqrt {\frac{{5625}}{{25}}} = \frac{{\sqrt {5625} }}{{\sqrt {25} }} = \frac{{75}}{5} = 15\,\,\left( {{\rm{m/}}\,{\rm{s}}} \right)\].
Vậy vận tốc bay của vật đó là 15 m/s.








