15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Tần số. Tần số tương đối (Phần 2) có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Tần số. Tần số tương đối (Phần 2) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 979 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối còn được gọi là 

tần suất.

tần số.

bảng tần số tương đối.

biểu đồ tần số tương đối.

Xem đáp án

Chọn A

Tần số tương đối còn được gọi là tần suất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{x_1} = 3\] là một trong các giá trị khác nhau của mẫu dữ liệu cỡ \[n = 20.\] Biết rằng tần số của giá trị này là \[{m_1} = 8.\] Khi đó tần số tương đối \[{f_1}\] của giá trị \({x_1}\) là 

\[15\% .\]

\[20\% .\]

\[40\% .\]

\[60\% .\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{f_1} = \frac{{{m_1}}}{n} \cdot 100\%  = \frac{8}{{20}} \cdot 100\%  = 40\% .\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống: “. là ước lượng cho xác suất xuất hiện giá trị đó.” 

Biểu đồ tần số tương đối.

Tần số của một giá trị.

Tần số tương đối của tất cả các giá trị.

Tần số tương đối của một giá trị.

Xem đáp án

Chọn D

Ta điền như sau: “Tần số tương đối của một giá trị là ước lượng cho xác suất xuất hiện giá trị đó.”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng thường gặp của biểu đồ tần số tương đối là

chỉ biểu đồ cột.

biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng.

biểu đổ cột và biểu đồ hình quạt tròn.

biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.

Xem đáp án

Chọn C

Dạng thường gặp của biểu đồ tần số tương đối là biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của \(k\) giá trị, ta sử dụng công thức

\[360^\circ \cdot {f_i},\] với \[i = 1,...,k.\]

\[180^\circ \cdot {f_i},\] với \[i = 1,...,k.\]

\[\frac{{{f_i}}}{{360^\circ }},\] với \[i = 1,...,k.\]

\[\frac{{{f_i}}}{{180^\circ }},\] với \[i = 1,...,k.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của \(k\) giá trị theo công thức \[360^\circ  \cdot {f_i},\] với \[i = 1,...,k.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet của 80 học sinh với thang điểm 2 000 được ghi lại như sau:

Có 3 học sinh được 880 điểm; 24 học sinh được 1 450 điểm; 30 học sinh được 1 650 điểm; 21 học sinh được 1 800 điểm; 2 học sinh được 2 000 điểm.

Tần số tương đối của học sinh đạt được 2 000 điểm là

\[25\% .\]

\[80\% .\]

\[2\% .\]

\[2,5\% .\]

Xem đáp án

Chọn D

Theo đề, ta có tổng cộng 80 học sinh có kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet.

Suy ra \[n = 80.\]

Ta thấy số học sinh đạt được 2 000 điểm có tần số \[m = 2.\]

Do đó tần số tương đối của học sinh đạt được 2 000 điểm là:

\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\%  = \frac{2}{{80}} \cdot 100\%  = 2,5\% .\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

60

54,2

61

43

54

55

60

45

60

48,8

48,8

53

53

45

60

53

55

54,2

45

55

Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là

\[25\% .\]

\[5\% .\]

\[75\% .\]

\[20\% .\]

Xem đáp án

Chọn A

Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy có tất cả 20 xe ô tô được đo tốc độ khi đi qua một trạm quan sát. Tức là, \[n = 20.\]

Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy:

⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 43 km/h.

⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 45 km/h.

⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 48,8 km/h.

⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 53 km/h.

⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 54 km/h.

⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 54,2 km/h.

⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 55 km/h.

⦁ Có 4 xe ô tô có tốc độ 60 km/h.

⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 61 km/h.

Như vậy có tất cả 5 xe ô tô có tốc độ từ 60 km/h trở lên, tức là \[m = 5.\]

Do đó tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là:

\[f = \frac{m}{n} \cdot 100\%  = \frac{5}{{20}} \cdot 100\%  = 25\% .\]

Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là \[25\% .\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình. (ảnh 1)Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất trong công ty trên khi viết 200 phần mềm? 

Python.

JavaScript.

Java.

Ruby.

Xem đáp án

Chọn A

Quan sát biểu đồ, ta thấy ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là Python (chiếm 35%).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một trường THCS như sau:

Giá trị

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Tần số tương đối (%)

80

10

8

2

Tần số tương đối của xếp loại Khá là

\[80\% .\]

\[8\% .\]

\[2\% .\]

\[10\% .\]

Xem đáp án

Chọn D

Quan sát bảng tần số tương đối, ta thấy tần số tương đối của giá trị Khá là \[10\% .\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng. Kết quả được biểu diễn trong hình dưới đâyMột cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng. Kết quả được biểu diễn trong hình dưới đây (ảnh 1)Nếu số khách hàng được điều tra 150 người thì số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là bao nhiêu? 

\[36.\]

\[9.\]

\[3.\]

\[68.\]

Xem đáp án

Chọn B

Vì số khách hàng được điều tra 150 người nên ta có \[n = 150.\]

Quan sát biểu đồ, ta thấy tần số tương đối của mức độ đánh giá không hài lòng là \[6\% .\]

Tức là, \[{f_5} = 6\% .\]

Suy ra \[{m_5} = 150 \cdot 6\%  = 9.\]

Do đó số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là 9 người.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Mai tiến hành một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của các bạn trong lớp mình và ghi lại kết quả ở dạng biểu đồ như hình dưới đâyBạn Mai tiến hành một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của các bạn trong lớp mình và ghi lại kết quả ở dạng biểu đồ như hình dưới đây (ảnh 1)Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm bao nhiêu phần trăm? 

\[54\% .\]

\[66\% .\]

\[78\% .\]

\[50\% .\]

Xem đáp án

Chọn B

Đổi: 2 giờ = 120 phút.

Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm: \[50\%  + 12\%  + 4\%  = 66\% .\]

Do đó số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 giờ chiếm \[66\% .\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản và được thống kê số mũi tiêm vacxin viêm não Nhật Bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:

Số mũi tiêm

0

1

2

3

Số trẻ được tiêm

5

20

16

9

Khi vẽ biểu đồ tròn, số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là

\[43,2^\circ .\]

\[36^\circ .\]

\[144^\circ .\]

\[64,8^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[n = 50.\]

Tần số tương đối của số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[{f_2} = \frac{{20}}{{50}} \cdot 100\%  = 40\% .\]

Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương ứng cho số trẻ được tiêm 1 mũi là: \[360^\circ  \cdot {f_2} = 360^\circ  \cdot 40\%  = 144^\circ .\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: \[25\% \] khối lượng bán được là Cam; \[32\% \] khối lượng bán được là Xoài; \[10\% \] là Thanh Long; còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là

\[133\] kg.

\[66\] kg.

\[33\] kg.

\[166\] kg.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[{m_4}\] (kg) là khối lượng Ổi bán được trong tháng đó và \[{f_4}\;\,\,\left( \%  \right)\] là tần số tương đối của khối lượng bán được là Ổi.

Vì tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là \[200\] kg nên ta có \[n = 200\] (kg).

Tần số tương đối của khối lượng Ổi bán được trong một tháng là:

\[100\%  - 25\%  - 32\%  - 10\%  = 33\% .\]

Tức là, \[{f_4} = 33\% .\]

Suy ra \[{m_4} = 200 \cdot 33\%  = 66\] (kg).

Do đó khối lượng Ổi đã bán là \[66\] kg.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.

Loại sách

Sách tham khảo

Sách giáo khoa

Sách truyện

Các loại sách khác

Tần số tương đối

.

.

40%

4%

Hãy cho biết trong tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?

\[140.\]

\[28.\]

\[500.\]

\[56.\]

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \[n\] là tổng số cuốn sách các loại có trong tủ sách của trường học.

Tổng số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[140 + 140 = 280\] (cuốn).

Suy ra \[m = 280.\]

Tổng tần số tương đối của số sách tham khảo và số sách giáo khoa là: \[100\%  - 40\%  - 4\%  = 56\% .\]

Suy ra \[f = 56\% .\]

Do đó \[n = 280:56\%  = 500.\]

Suy ra trong tủ sách trường học đó có tất cả 500 cuốn sách các loại.

Vậy ta chọn phương án      C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Tổng

Tần số

6

1

10

12

3

8

\[n = 40\]

Tần số tương đối (%)

15

2,5

25

30

7

20

100

Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Giá trị mặt 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 2%.

Giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.

Giá trị mặt 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 20,5%.

Giá trị mặt 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 30,5%.

Xem đáp án

Chọn B

Tần số tương đối của giá trị mặt 2 chấm là: \[{f_2} = \frac{1}{{40}} \cdot 100\%  = 2,5\% .\]

Tần số tương đối của giá trị mặt 5 chấm là: \[{f_5} = \frac{3}{{40}} \cdot 100\%  = 7,5\% .\]

Tần số tương đối của giá trị mặt 6 chấm là: \[{f_6} = \frac{8}{{40}} \cdot 100\%  = 20\% .\]

Tần số tương đối của giá trị mặt 4 chấm là: \[{f_4} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\%  = 30\% .\]

Do đó giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.