15 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1: Các dạng toán về phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (có đáp án)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1: Các dạng toán về phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 698 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số:

\[\frac{{12}}{0}\]

\[\frac{{ - 4}}{5}\]

\[\frac{3}{{0,25}}\]

\[\frac{{4,4}}{{11,5}}\]

Xem đáp án

+) \[\frac{{12}}{0}\] không là phân số vì mẫu số bằng 0.

+) \[\frac{3}{{0,25}}\] không là phân số vì mẫu số là số thập phân.

+) \[\frac{{4,4}}{{11,5}}\] không là phân số vì tử số và mẫu số là số thập phân.

+) \[\frac{{ - 4}}{5}\]là phân số vì −4; 5∈Z và mẫu số là 5 khác 0.

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{5}{8}\]

Xem đáp án

Trong hình có 2 ô vuông tô màu và tổng tất cả 8 ô vuông nên phân số biểu thị là \[\frac{2}{8} = \frac{1}{4}\]

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nguyên x biết \[\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\]?

x = 7

x = 5

x = 15

x = 6

Xem đáp án

\[\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\]

35 . 3 = 15 . x

\[x = \frac{{35.3}}{{15}}\]

x = 7

Vậy x = 7

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập A = {1; −2; 3; 4}. Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc A mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số?

9

6

3

12

Xem đáp án

Các phân số thỏa mãn bài toán là:

\[\frac{1}{{ - 2}};\frac{3}{{ - 2}};\frac{4}{{ - 2}};\frac{{ - 2}}{1};\frac{{ - 2}}{3};\frac{{ - 2}}{4}\]

Vậy có tất cả 6 phân số.

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \[C = \frac{{11}}{{2n + 1}}\]. Tìm tất cả các giá trị của n nguyên để giá trị của C là một số tự nhiên. 

n∈{−6; −1; 0; 5}

n∈{−1; 5}

n∈{0; 5}

n∈{1; 11}

Xem đáp án

Vì C∈N nên C∈Z. Do đó ta tìm n∈Z để C∈Z

Vì n∈Z nên để C∈Z thì 2n+1∈U(11) = {±1; ±11}

Ta có bảng:

Cho biểu thức C = 11/ 2 n + 1. Tìm tất cả các giá trị của n nguyên để giá trị của C là một số tự nhiên.  (ảnh 1)

Vì C∈N nên ta chỉ nhận các giá trị n = 0; n = 5

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của n để \[\frac{9}{{4n + 1}}\] đạt giá trị nguyên.

1

0

2

3

Xem đáp án

Vì n nguyên dương nên để \[\frac{9}{{4n + 1}}\]nguyên thì 4n+1∈U(9) = {±1; ±3; ±9}

Ta có bảng:

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của n để  (ảnh 1)

Vậy có duy nhất một giá trị của n thỏa mãn là n = 2

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các số a, b, c thỏa mãn \[\frac{6}{9} = \frac{{12}}{a} = \frac{b}{{ - 54}} = \frac{{ - 738}}{c}\] là:

1161

– 1125

– 1053

1089

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{6}{9} = \frac{{12}}{a} \Rightarrow 6.a = 9.12 \Rightarrow a = \frac{{9.12}}{6} = 18\]

\[\frac{6}{9} = \frac{b}{{ - 54}} \Rightarrow 6.\left( { - 54} \right) = 9.b \Rightarrow b = \frac{{6.\left( { - 54} \right)}}{9} = - 36\]

\[\frac{6}{9} = \frac{{ - 738}}{c} \Rightarrow 6.c = 9.\left( { - 738} \right) \Rightarrow c = \frac{{9.\left( { - 738} \right)}}{6} = - 1107\]

Vậy a + b + c = 18 + (-36) + (-1107) = - 1125

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân số: \[\frac{{15}}{{60}};\frac{{ - 7}}{5};\frac{6}{{15}};\frac{{28}}{{ - 20}};\frac{3}{{12}}\]. Số cặp phân số bằng nhau trong những phân số trên là:

4

1

3

2

Xem đáp án

- Các phân số dương: \[\frac{{15}}{{60}};\frac{6}{{15}};\frac{3}{{12}}\]

+ Vì 15.15 ≠ 60.6 nên \[\frac{{15}}{{60}} \ne \frac{6}{{15}}\]

+ Vì 6.12 ≠ 15.3 nên \[\frac{6}{{15}} \ne \frac{3}{{12}}\]

+ Vì 15.12 = 60.3 nên \[\frac{{15}}{{60}} = \frac{3}{{12}}\]

- Các phân số âm: \[\frac{{ - 7}}{5};\frac{{28}}{{ - 20}}\]

Vì (−7).(−20) = 5.28 nên \[\frac{{ - 7}}{5};\frac{{28}}{{ - 20}}\]

Vậy có hai cặp phân số bằng nhau trong các phân số đã cho.

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập hợp các số nguyên n để \[A = \frac{{3n - 5}}{{n + 4}}\]có giá trị là số nguyên.

n∈{13}

n∈{−21; −5; −3; 13}

n∈{−17; −1; 1; 17}

n∈{−13; −3; 3; 13}

Xem đáp án

Ta có:

\[A = \frac{{3n - 5}}{{n + 4}}\]

\[ = \frac{{3n + 12 - 12 - 5}}{{n + 4}}\]

\[ = \frac{{3\left( {n + 4} \right) + \left( { - 17} \right)}}{{n + 4}}\]

\[ = \frac{{3\left( {n + 4} \right)}}{{n + 4}} + \frac{{ - 17}}{{n + 4}}\]

\[ = 3 + \frac{{ - 17}}{{n + 4}}\]

Vì n∈Z nên để A∈Z thì n+4∈U(−17) = {±1; ±17}

Ta có bảng:

Tìm tập hợp các số nguyên n để A = 3 n − 5 / n + 4  có giá trị là số nguyên. (ảnh 1)

Vậy n∈{−21; −5; −3; 13}

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn \[\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\] và x >y?

4

3

2

1

Xem đáp án

Ta có: 

\[\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\]⇒ x.y = 5.3 = 15

Mà 15 = 5.3 = 15.1 = (−3).(−5) = (−1).(−15)

và x,y ∈ Z, x >y nên (x;y) ∈ {(5;3), (15;1), (−3;−5), (−1;−15)}

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x; y biết \[\frac{{x - 4}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]và x – y = 5.

x = 15; y = 5

x = 5; y = 15

x = 20; y = 15

x = 25; y = 10

Xem đáp án

Ta có: x – y = 5 ⇒ x = y + 5 thay vào \[\frac{{x - 4}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]ta được:

\[\frac{{y + 5 - 4}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]

\[\frac{{y + 1}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]

3(y + 1) = 4(y − 3)

3y + 3 = 4y − 12

3y − 4y = −12 − 3

−y = −15

y = 15

⇒ x = 15 + 5 = 20

Vậy x = 20; y = 15

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nguyên x biết rằng \[\frac{x}{3} = \frac{{27}}{x}\]và x

x = 81

x = −81

x = −9

x = 9

Xem đáp án

\[\frac{x}{3} = \frac{{27}}{x}\]

x.x = 81

x2 = 81

Ta có: x = 9 hoặc x = −9

Kết hợp điều kiện x < 0 nên có một giá trị x thỏa mãn là: x = −9

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số nguyên – 16 dưới dạng phân số ta được:

\[\frac{{ - 16}}{0}\]

\[\frac{{16}}{1}\]

\[\frac{{ - 16}}{1}\]

\[\frac{{16}}{0}\]

Xem đáp án

Viết số nguyên −16 dưới dạng phân số ta được: \[\frac{{ - 16}}{1}\]

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \[\frac{{ - 9}}{7}\]được đọc là:

Chín phần bảy

Âm bảy phần chín

Bảy phần chín

Âm chín phần bảy

Xem đáp án

Phân số \[\frac{{ - 9}}{7}\]được đọc là: Âm chín phần bảy

Đáp án cần chọn là: D