15 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1: Các dạng toán về phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (có đáp án)
Đề thi
15 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1: Các dạng toán về phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (có đáp án)
A
Admin
ToánLớp 6149 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số:

\[\frac{{12}}{0}\]

\[\frac{{ - 4}}{5}\]

\[\frac{3}{{0,25}}\]

\[\frac{{4,4}}{{11,5}}\]

Xem đáp án

+) \[\frac{{12}}{0}\] không là phân số vì mẫu số bằng 0.

+) \[\frac{3}{{0,25}}\] không là phân số vì mẫu số là số thập phân.

+) \[\frac{{4,4}}{{11,5}}\] không là phân số vì tử số và mẫu số là số thập phân.

+) \[\frac{{ - 4}}{5}\]là phân số vì −4; 5∈Z và mẫu số là 5 khác 0.

Đáp án cần chọn là: B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{5}{8}\]

Xem đáp án

Trong hình có 2 ô vuông tô màu và tổng tất cả 8 ô vuông nên phân số biểu thị là \[\frac{2}{8} = \frac{1}{4}\]

Đáp án cần chọn là: B

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số nguyên x biết \[\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\]?

x = 7

x = 5

x = 15

x = 6

Xem đáp án

\[\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\]

35 . 3 = 15 . x

\[x = \frac{{35.3}}{{15}}\]

x = 7

Vậy x = 7

Đáp án cần chọn là: A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập A = {1; −2; 3; 4}. Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc A mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số?

9

6

3

12

Xem đáp án

Các phân số thỏa mãn bài toán là:

\[\frac{1}{{ - 2}};\frac{3}{{ - 2}};\frac{4}{{ - 2}};\frac{{ - 2}}{1};\frac{{ - 2}}{3};\frac{{ - 2}}{4}\]

Vậy có tất cả 6 phân số.

Đáp án cần chọn là: B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \[C = \frac{{11}}{{2n + 1}}\]. Tìm tất cả các giá trị của n nguyên để giá trị của C là một số tự nhiên. 

n∈{−6; −1; 0; 5}

n∈{−1; 5}

n∈{0; 5}

n∈{1; 11}

Xem đáp án

Vì C∈N nên C∈Z. Do đó ta tìm n∈Z để C∈Z

Vì n∈Z nên để C∈Z thì 2n+1∈U(11) = {±1; ±11}

Ta có bảng:

Cho biểu thức C = 11/ 2 n + 1. Tìm tất cả các giá trị của n nguyên để giá trị của C là một số tự nhiên.  (ảnh 1)

Vì C∈N nên ta chỉ nhận các giá trị n = 0; n = 5

Đáp án cần chọn là: C

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của n để \[\frac{9}{{4n + 1}}\] đạt giá trị nguyên.

1

0

2

3

Xem đáp án

Vì n nguyên dương nên để \[\frac{9}{{4n + 1}}\]nguyên thì 4n+1∈U(9) = {±1; ±3; ±9}

Ta có bảng:

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của n để  (ảnh 1)

Vậy có duy nhất một giá trị của n thỏa mãn là n = 2

Đáp án cần chọn là: A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các số a, b, c thỏa mãn \[\frac{6}{9} = \frac{{12}}{a} = \frac{b}{{ - 54}} = \frac{{ - 738}}{c}\] là:

1161

– 1125

– 1053

1089

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{6}{9} = \frac{{12}}{a} \Rightarrow 6.a = 9.12 \Rightarrow a = \frac{{9.12}}{6} = 18\]

\[\frac{6}{9} = \frac{b}{{ - 54}} \Rightarrow 6.\left( { - 54} \right) = 9.b \Rightarrow b = \frac{{6.\left( { - 54} \right)}}{9} = - 36\]

\[\frac{6}{9} = \frac{{ - 738}}{c} \Rightarrow 6.c = 9.\left( { - 738} \right) \Rightarrow c = \frac{{9.\left( { - 738} \right)}}{6} = - 1107\]

Vậy a + b + c = 18 + (-36) + (-1107) = - 1125

Đáp án cần chọn là: B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phân số: \[\frac{{15}}{{60}};\frac{{ - 7}}{5};\frac{6}{{15}};\frac{{28}}{{ - 20}};\frac{3}{{12}}\]. Số cặp phân số bằng nhau trong những phân số trên là:

4

1

3

2

Xem đáp án

- Các phân số dương: \[\frac{{15}}{{60}};\frac{6}{{15}};\frac{3}{{12}}\]

+ Vì 15.15 ≠ 60.6 nên \[\frac{{15}}{{60}} \ne \frac{6}{{15}}\]

+ Vì 6.12 ≠ 15.3 nên \[\frac{6}{{15}} \ne \frac{3}{{12}}\]

+ Vì 15.12 = 60.3 nên \[\frac{{15}}{{60}} = \frac{3}{{12}}\]

- Các phân số âm: \[\frac{{ - 7}}{5};\frac{{28}}{{ - 20}}\]

Vì (−7).(−20) = 5.28 nên \[\frac{{ - 7}}{5};\frac{{28}}{{ - 20}}\]

Vậy có hai cặp phân số bằng nhau trong các phân số đã cho.

Đáp án cần chọn là: D

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tập hợp các số nguyên n để \[A = \frac{{3n - 5}}{{n + 4}}\]có giá trị là số nguyên.

n∈{13}

n∈{−21; −5; −3; 13}

n∈{−17; −1; 1; 17}

n∈{−13; −3; 3; 13}

Xem đáp án

Ta có:

\[A = \frac{{3n - 5}}{{n + 4}}\]

\[ = \frac{{3n + 12 - 12 - 5}}{{n + 4}}\]

\[ = \frac{{3\left( {n + 4} \right) + \left( { - 17} \right)}}{{n + 4}}\]

\[ = \frac{{3\left( {n + 4} \right)}}{{n + 4}} + \frac{{ - 17}}{{n + 4}}\]

\[ = 3 + \frac{{ - 17}}{{n + 4}}\]

Vì n∈Z nên để A∈Z thì n+4∈U(−17) = {±1; ±17}

Ta có bảng:

Tìm tập hợp các số nguyên n để A = 3 n − 5 / n + 4  có giá trị là số nguyên. (ảnh 1)

Vậy n∈{−21; −5; −3; 13}

Đáp án cần chọn là: B

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn \[\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\] và x >y?

4

3

2

1

Xem đáp án

Ta có: 

\[\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\]⇒ x.y = 5.3 = 15

Mà 15 = 5.3 = 15.1 = (−3).(−5) = (−1).(−15)

và x,y ∈ Z, x >y nên (x;y) ∈ {(5;3), (15;1), (−3;−5), (−1;−15)}

Đáp án cần chọn là: A

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x; y biết \[\frac{{x - 4}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]và x – y = 5.

x = 15; y = 5

x = 5; y = 15

x = 20; y = 15

x = 25; y = 10

Xem đáp án

Ta có: x – y = 5 ⇒ x = y + 5 thay vào \[\frac{{x - 4}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]ta được:

\[\frac{{y + 5 - 4}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]

\[\frac{{y + 1}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]

3(y + 1) = 4(y − 3)

3y + 3 = 4y − 12

3y − 4y = −12 − 3

−y = −15

y = 15

⇒ x = 15 + 5 = 20

Vậy x = 20; y = 15

Đáp án cần chọn là: C

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số nguyên x biết rằng \[\frac{x}{3} = \frac{{27}}{x}\]và x

x = 81

x = −81

x = −9

x = 9

Xem đáp án

\[\frac{x}{3} = \frac{{27}}{x}\]

x.x = 81

x2 = 81

Ta có: x = 9 hoặc x = −9

Kết hợp điều kiện x < 0 nên có một giá trị x thỏa mãn là: x = −9

Đáp án cần chọn là: C

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết số nguyên – 16 dưới dạng phân số ta được:

\[\frac{{ - 16}}{0}\]

\[\frac{{16}}{1}\]

\[\frac{{ - 16}}{1}\]

\[\frac{{16}}{0}\]

Xem đáp án

Viết số nguyên −16 dưới dạng phân số ta được: \[\frac{{ - 16}}{1}\]

Đáp án cần chọn là: C

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \[\frac{{ - 9}}{7}\]được đọc là:

Chín phần bảy

Âm bảy phần chín

Bảy phần chín

Âm chín phần bảy

Xem đáp án

Phân số \[\frac{{ - 9}}{7}\]được đọc là: Âm chín phần bảy

Đáp án cần chọn là: D

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả