20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu
\(a \ne 0.\)
\(b \ne 0.\)
\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)
\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,a \ne 0.\)
Phân số \(\frac{{ - 2}}{7}\) là kết quả của phép tính
\(2:7.\)
\(\left( { - 2} \right):7.\)
\(7:2.\)
\(7:\left( { - 2} \right).\)
Cách viết nào dưới đây cho ta một phân số?
\(\frac{{ - 2}}{5}.\)
\(\frac{{0,2}}{6}.\)
\(\frac{6}{{0,2}}.\)
\(\frac{7}{0}.\)
Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu
\(ab = cd.\)
\(ac = bd.\)
\(a + c = b + d.\)
\(ad = bc.\)
Viết phép chia \( - 58:73\) dưới dạng phân số ta được
\(\frac{{ - 58}}{{73}}.\)
\(\frac{{58}}{{73}}.\)
\(\frac{{73}}{{ - 58}}.\)
\(\frac{{58}}{{73}}.\)
Số thích hợp vào chỗ chấm \(\frac{{15}}{{90}} = \frac{5}{{....}}\) là
20.
60.
30.
45.
Phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 2.\)
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 1.\)
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) > 1.\)
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) \ne 1.\)
Viết \(20\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông ta được
\(\frac{{100}}{{20}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
\(\frac{{20}}{{100}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
\(\frac{{20}}{{10}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
\(\frac{{20}}{{1\,000}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được
\(\frac{a}{0}.\)
\(\frac{0}{a}.\)
\(\frac{1}{a}.\)
\(\frac{a}{1}.\)
Cho hình sau:

Phần tô màu trong hình sau được biểu diễn bởi phân số nào?
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
Cho hình vẽ:
![]() Hình 1 | ![]() Hình 2 |
Gọi \(\frac{a}{b}\) là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, \(\frac{c}{d}\) là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó:
\(\frac{a}{b} = \frac{4}{8}.\)
\(\frac{c}{d} = \frac{3}{3}.\)
Rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\) ta được phân số tối giản \(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{1}{2}.\)
Một phân số có tử số là ước chung lớn nhất của 8 và 4; mẫu số là bội chung nguyên dương nhỏ nhất của 5 và 6.
Tử số của phân số đã cho lớn hơn 8.
Mẫu số của phân số đã cho nhỏ hơn 40.
Phân số cần tìm là \(\frac{{30}}{4}.\)
Rút gọn phân số đã cho ta được phân số \(\frac{2}{5}.\)
Cho \(M = \left\{ { - 3;\,\,7;\,\,0} \right\}\). Khi viết tất cả các phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in M\) ta được
Không có phân số nào có mẫu số bằng 0.
Phân số có mẫu số bằng 7 là \(\frac{{ - 3}}{7};\,\frac{0}{7}.\)
Chỉ có một phân số có mẫu số là \( - 3\).
Viết được tất cả 5 phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in M\).
Cho biểu thức \(A = \frac{5}{{n - 2}}.\)
Để \(A\) là phân số thì \(n \in \mathbb{Z}.\)
Với \(n = 7\) thì \(A = 2.\)
Có một số nguyên \(n\) sao cho \(A = - 1.\)
Có 5 số nguyên \(n\) để \(A\) là một số nguyên.
Cho phân số \(B = \frac{{n + 1}}{{n - 2}}\,\,\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\).
Để \(B\) là phân số thì \(n = 2.\)
\(B = 1 + \frac{3}{{n - 2}}\).
\(B\) là số nguyên nếu \(3 \vdots \left( {n - 2} \right)\).
Có 4 giá trị \(n\) thỏa mãn.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Cho các phân số: \(\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 6}}{3};\;\,\frac{{ - 4}}{8};\;\,\frac{{12}}{6};\;\,\frac{{ - 2}}{1};\;\,\frac{{ - 5}}{{10}}.\) Có tất cả bao nhiêu phân số trong các phân trên viết được dưới dạng số nguyên?
Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{x - 1}}{3}.\)
Cho các phân số: \(\frac{{ - 2}}{5};\;\,\frac{4}{6};\;\,\frac{{ - 7}}{{14}};\;\,\frac{3}{{11}};\;\,\frac{2}{{16}};\;\,\frac{{ - 5}}{{12}}.\)
Trong các phân số đã cho, có tất cả bao nhiêu phân số là phân số tối giản?
Viết được tất cả bao nhiêu phân số \(\frac{a}{b},\) biết \(a,\;\,b\) được chọn trong các số: \(3;\;\,0;\;\, - 7?\)
Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;\,y} \right)\) thỏa mãn \(\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\) với \(x > y\)?




