20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 678 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu

\(a \ne 0.\)

\(b \ne 0.\)

\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)

\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,a \ne 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu \(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{ - 2}}{7}\) là kết quả của phép tính

\(2:7.\)

\(\left( { - 2} \right):7.\)

\(7:2.\)

\(7:\left( { - 2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{{ - 2}}{7}\) là kết quả của phép tính \(\left( { - 2} \right):7.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào dưới đây cho ta một phân số?

\(\frac{{ - 2}}{5}.\)

\(\frac{{0,2}}{6}.\)

\(\frac{6}{{0,2}}.\)

\(\frac{7}{0}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{ - 2}}{5}\) là một phân số.

Vì \(0,2\) không là số nguyên nên \(\frac{{0,2}}{6};\;\,\frac{6}{{0,2}}\) không là phân số.

Vì \(\frac{7}{0}\) có mẫu bằng 0 nên \(\frac{7}{0}\) không là phân số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu

\(ab = cd.\)

\(ac = bd.\)

\(a + c = b + d.\)

\(ad = bc.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu \(ad = bc.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phép chia \( - 58:73\) dưới dạng phân số ta được

\(\frac{{ - 58}}{{73}}.\)

\(\frac{{58}}{{73}}.\)

\(\frac{{73}}{{ - 58}}.\)

\(\frac{{58}}{{73}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - 58:73 = \frac{{ - 58}}{{73}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp vào chỗ chấm \(\frac{{15}}{{90}} = \frac{5}{{....}}\) là

20.

60.

30.

45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(\frac{{90 \cdot 5}}{{15}} = 30.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 2.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 1.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) > 1.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) \ne 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 1.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết \(20\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông ta được

\(\frac{{100}}{{20}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(\frac{{20}}{{100}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(\frac{{20}}{{10}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(\frac{{20}}{{1\,000}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(20\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^2} = \frac{{20}}{{100}}\,\,{{\rm{m}}^2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được

\(\frac{a}{0}.\)

\(\frac{0}{a}.\)

\(\frac{1}{a}.\)

\(\frac{a}{1}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được \(\frac{a}{1}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình sau:

Cho hình sau:  Phần tô màu trong hình sau được biểu diễn bởi phân số nào? (ảnh 1)

Phần tô màu trong hình sau được biểu diễn bởi phân số nào?

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình có 2 ô vuông được tô màu và tổng có tất cả 8 ô vuông nên phân số biểu thị là \(\frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).

11. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ:

Gọi a/b là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, c/d là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó: (ảnh 1)

Hình 1

Gọi a/b là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, c/d là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó: (ảnh 2)

Hình 2

Gọi \(\frac{a}{b}\) là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, \(\frac{c}{d}\) là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó:

a

\(\frac{a}{b} = \frac{4}{8}.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{c}{d} = \frac{3}{3}.\)

ĐúngSai
c

Rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\) ta được phân số tối giản \(\frac{2}{3}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Phần tô màu trong Hình 1 chiếm 4 phần trong tổng số 8 phần của hình tròn nên phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1 là \(\frac{4}{8}.\) Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{4}{8}.\)

b) Sai.

Phần không tô màu trong Hình 2 chiếm 3 phần trong tổng số 6 phần của hình tròn nên phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2 là \(\frac{3}{6}.\) Vậy \(\frac{c}{d} = \frac{3}{6}.\)

c) Sai.

Ta có: \(\frac{a}{b} = \frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}.\)Vậy rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\) ta được phân số tối giản \(\frac{1}{2}.\)

d) Đúng.

Ta có: \(\frac{c}{d} = \frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}.\) Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{1}{2}.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Một phân số có tử số là ước chung lớn nhất của 8 và 4; mẫu số là bội chung nguyên dương nhỏ nhất của 5 và 6.

a

Tử số của phân số đã cho lớn hơn 8.

ĐúngSai
b

Mẫu số của phân số đã cho nhỏ hơn 40.

ĐúngSai
c

Phân số cần tìm là \(\frac{{30}}{4}.\)

ĐúngSai
d

Rút gọn phân số đã cho ta được phân số \(\frac{2}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì \(8 \vdots 4\) nên ước chung lớn nhất của 8 và 4 là 4. Suy ra tử số của phân số đó là 4. Vậy tử số của phân số đã cho nhỏ hơn 8.

b) Đúng.

Vì ƯCLN\(\left( {5,\;\,6} \right) = 1\) nên bội chung nguyên dương nhỏ nhất của 5 và 6 là: \(5 \cdot 6 = 30.\) Do đó, mẫu số của phân số đã cho là 30. Vậy mẫu số của phân số đã cho nhỏ hơn 40.

c) Sai.

Phân số cần tìm là \(\frac{4}{{30}}.\)

d) Sai.

Vì ƯCLN\(\left( {4,\;\,30} \right) = 2\) nên \(\frac{4}{{30}} = \frac{{4:2}}{{30:2}} = \frac{2}{{15}}.\) Vậy rút gọn phân số đã cho ta được phân số \(\frac{2}{{15}}.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho \(M = \left\{ { - 3;\,\,7;\,\,0} \right\}\). Khi viết tất cả các phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in M\) ta được

a

Không có phân số nào có mẫu số bằng 0.

ĐúngSai
b

Phân số có mẫu số bằng 7 là \(\frac{{ - 3}}{7};\,\frac{0}{7}.\)

ĐúngSai
c

Chỉ có một phân số có mẫu số là \( - 3\).

ĐúngSai
d

Viết được tất cả 5 phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in M\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì phân số có mẫu số khác 0 nên không có phân số nào có mẫu số 0.

b) Đúng.

Phân số có mẫu số bằng 7 là \(\frac{{ - 3}}{7};\,\frac{0}{7}.\)

c) Sai.

Các phân số có mẫu số là \( - 3\) là \(\frac{7}{{ - 3}};\,\,\frac{0}{{ - 3}}\).

d) Sai.

Viết được các phân số thỏa mãn là \(\frac{{ - 3}}{7};\,\frac{0}{7};\,\frac{7}{{ - 3}};\,\,\frac{0}{{ - 3}}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{5}{{n - 2}}.\)

a

Để \(A\) là phân số thì \(n \in \mathbb{Z}.\)

ĐúngSai
b

Với \(n = 7\) thì \(A = 2.\)

ĐúngSai
c

Có một số nguyên \(n\) sao cho \(A = - 1.\)

ĐúngSai
d

Có 5 số nguyên \(n\) để \(A\) là một số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Biểu thức \(A\) là phân số khi \(n - 2\) là số nguyên khác 0. Vậy \(n\) là số nguyên khác 2 thì \(A\) là phân số.

b) Sai.

Với \(n = 7\;\,\left( {{\rm{tm}}} \right)\) ta có: \(A = \frac{5}{{7 - 2}} = \frac{5}{5} = 1.\) Vậy với \(n = 7\) thì \(A = 1.\)

c) Đúng.

Với \(A =  - 1\) ta có: \(\frac{5}{{n - 2}} =  - 1\) nên \(n - 2 =  - 5\) suy ra \(n =  - 3\;\,\left( {{\rm{tm}}} \right)\). Vậy có 1 số nguyên \(n\) để \(A =  - 1.\)

d) Sai.

\(A\) là một số nguyên khi \(n - 2\) là ước của 5. Do đó \(n - 2 \in \left\{ {1;\;\, - 1;\;\, - 5;\;\,5} \right\}.\)

Ta có bảng:

\(n - 2\)

1

\( - 1\)

5

\( - 5\)

\(n\)

3 (tm)

1 (tm)

7 (tm)

\( - 3\) (tm)

Vậy có bốn nguyên \(n\) để \(A\) là một số nguyên.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho phân số \(B = \frac{{n + 1}}{{n - 2}}\,\,\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\).

a

Để \(B\) là phân số thì \(n = 2.\)

ĐúngSai
b

\(B = 1 + \frac{3}{{n - 2}}\).

ĐúngSai
c

\(B\) là số nguyên nếu \(3 \vdots \left( {n - 2} \right)\).

ĐúngSai
d

Có 4 giá trị \(n\) thỏa mãn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Để \(B\) là phân số thì \(n - 2 \ne 0\) hay \(n \ne 2.\)

b) Đúng.

Ta có: \(B = \frac{{n + 1}}{{n - 2}} = \frac{{n - 2 + 3}}{{n - 2}} = \frac{{n - 2}}{{n - 2}} + \frac{3}{{n - 2}} = 1 + \frac{3}{{n - 2}}\).

c) Đúng.

Phân số \(B = \frac{{n + 1}}{{n - 2}}\) là số nguyên nếu \(1 + \frac{3}{{n - 2}}\) là số nguyên hay \(\frac{3}{{n - 2}}\) là số nguyên.

Do đó, \(3 \vdots \left( {n - 2} \right)\).

d) Đúng.

Có \(3 \vdots \left( {n - 2} \right)\) hay \(\left( {n - 2} \right) \in \)Ư(3)  hay \(\left( {n - 2} \right) \in \left\{ { - 1;\,\,1;\,\, - 3;\,\,3} \right\}\).

Suy ra \(n \in \left\{ {1;\,\,3;\,\, - 1;\,\,5} \right\}\).

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho các phân số: \(\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 6}}{3};\;\,\frac{{ - 4}}{8};\;\,\frac{{12}}{6};\;\,\frac{{ - 2}}{1};\;\,\frac{{ - 5}}{{10}}.\) Có tất cả bao nhiêu phân số trong các phân trên viết được dưới dạng số nguyên?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Ta có: \(\frac{{ - 6}}{3} = \left( { - 6} \right):3 =  - 2;\;\,\frac{{12}}{6} = 12:6 = 2;\;\,\frac{{ - 2}}{1} = \left( { - 2} \right):1 =  - 2.\)

Vậy có tất cả 3 phân số viết được dưới dạng số nguyên.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{x - 1}}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 7\)

Vì \(\frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{x - 1}}{3}\) nên \(15\left( {x - 1} \right) = \left( { - 40} \right) \cdot 3,\) suy ra \(x - 1 = \left( { - 120} \right):15\) nên \(x - 1 =  - 8;\) suy ra \(x =  - 7.\)

Vậy \(x =  - 7.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \(\frac{{ - 2}}{5};\;\,\frac{4}{6};\;\,\frac{{ - 7}}{{14}};\;\,\frac{3}{{11}};\;\,\frac{2}{{16}};\;\,\frac{{ - 5}}{{12}}.\)

Trong các phân số đã cho, có tất cả bao nhiêu phân số là phân số tối giản?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Vì ƯCLN\(\left( { - 2,\;\,5} \right) = 1\) nên \(\frac{{ - 2}}{5}\) là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( {4,\;\,6} \right) = 2\) nên \(\frac{4}{6}\) không là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( { - 7,\;\,14} \right) = 7\) nên \(\frac{{ - 7}}{{14}}\) không là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( {3,\;\,11} \right) = 1\) nên \(\frac{3}{{11}}\) là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( {2,\;\,16} \right) = 2\) nên \(\,\frac{2}{{16}}\) không là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( { - 5,\;\,12} \right) = 1\) nên \(\frac{{ - 5}}{{12}}\) là phân số tối giản.

Vậy có tất cả 3 phân số trong các phân số đã cho là phân số tối giản.

19. Tự luận
1 điểm

Viết được tất cả bao nhiêu phân số \(\frac{a}{b},\) biết \(a,\;\,b\) được chọn trong các số: \(3;\;\,0;\;\, - 7?\)

Xem đáp án

Đáp án:

Do điều kiện  nên ta có các trường hợp sau:

Với  ta có 3 phân số: \(6\)

Với \(b =  - 7\) ta có 3 phân số: \(\frac{3}{{ - 7}};\;\,\frac{0}{{ - 7}};\;\,\frac{{ - 7}}{{ - 7}}.\)

Vậy viết được tất cả 6 phân số.

20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;\,y} \right)\) thỏa mãn \(\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\) với \(x > y\)?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: \(\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\) nên \(xy = 15\).

Mà \(15 = 5 \cdot 3 = \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 5} \right) = 15 \cdot 1 = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 15} \right) = 3 \cdot 5 =  - 5 \cdot \left( { - 3} \right) = 1 \cdot 15 = \left( { - 15} \right) \cdot \left( { - 1} \right)\).

Do \(x > y\) và \(x,\,y \in \mathbb{Z}\) nên \(\left( {x;\,y} \right) \in \left\{ {\left( {5;\,3} \right);\,\,\left( {15;\,\,1} \right);\,\,\left( { - 3;\,\, - 5} \right);\,\,\left( { - 1;\,\, - 15} \right)} \right\}\).

Do đó, có 4 cặp số nguyên thỏa mãn.