20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 6123 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu

\(a \ne 0.\)

\(b \ne 0.\)

\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)

\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,a \ne 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu \(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân số \(\frac{{ - 2}}{7}\) là kết quả của phép tính

\(2:7.\)

\(\left( { - 2} \right):7.\)

\(7:2.\)

\(7:\left( { - 2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{{ - 2}}{7}\) là kết quả của phép tính \(\left( { - 2} \right):7.\)

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cách viết nào dưới đây cho ta một phân số?

\(\frac{{ - 2}}{5}.\)

\(\frac{{0,2}}{6}.\)

\(\frac{6}{{0,2}}.\)

\(\frac{7}{0}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{ - 2}}{5}\) là một phân số.

Vì \(0,2\) không là số nguyên nên \(\frac{{0,2}}{6};\;\,\frac{6}{{0,2}}\) không là phân số.

Vì \(\frac{7}{0}\) có mẫu bằng 0 nên \(\frac{7}{0}\) không là phân số.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu

\(ab = cd.\)

\(ac = bd.\)

\(a + c = b + d.\)

\(ad = bc.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu \(ad = bc.\)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết phép chia \( - 58:73\) dưới dạng phân số ta được

\(\frac{{ - 58}}{{73}}.\)

\(\frac{{58}}{{73}}.\)

\(\frac{{73}}{{ - 58}}.\)

\(\frac{{58}}{{73}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - 58:73 = \frac{{ - 58}}{{73}}.\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số thích hợp vào chỗ chấm \(\frac{{15}}{{90}} = \frac{5}{{....}}\) là

20.

60.

30.

45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(\frac{{90 \cdot 5}}{{15}} = 30.\)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 2.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 1.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) > 1.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) \ne 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 1.\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết \(20\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông ta được

\(\frac{{100}}{{20}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(\frac{{20}}{{100}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(\frac{{20}}{{10}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

\(\frac{{20}}{{1\,000}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(20\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^2} = \frac{{20}}{{100}}\,\,{{\rm{m}}^2}\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được

\(\frac{a}{0}.\)

\(\frac{0}{a}.\)

\(\frac{1}{a}.\)

\(\frac{a}{1}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được \(\frac{a}{1}.\)

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình sau:

Cho hình sau:  Phần tô màu trong hình sau được biểu diễn bởi phân số nào? (ảnh 1)

Phần tô màu trong hình sau được biểu diễn bởi phân số nào?

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình có 2 ô vuông được tô màu và tổng có tất cả 8 ô vuông nên phân số biểu thị là \(\frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).

11.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Gọi a/b là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, c/d là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó: (ảnh 1)

Hình 1

Gọi a/b là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, c/d là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó: (ảnh 2)

Hình 2

Gọi \(\frac{a}{b}\) là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, \(\frac{c}{d}\) là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó:

a

\(\frac{a}{b} = \frac{4}{8}.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{c}{d} = \frac{3}{3}.\)

ĐúngSai
c

Rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\) ta được phân số tối giản \(\frac{2}{3}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Phần tô màu trong Hình 1 chiếm 4 phần trong tổng số 8 phần của hình tròn nên phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1 là \(\frac{4}{8}.\) Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{4}{8}.\)

b) Sai.

Phần không tô màu trong Hình 2 chiếm 3 phần trong tổng số 6 phần của hình tròn nên phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2 là \(\frac{3}{6}.\) Vậy \(\frac{c}{d} = \frac{3}{6}.\)

c) Sai.

Ta có: \(\frac{a}{b} = \frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}.\)Vậy rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\) ta được phân số tối giản \(\frac{1}{2}.\)

d) Đúng.

Ta có: \(\frac{c}{d} = \frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}.\) Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{1}{2}.\)

12.Đúng sai
• 1 điểm
Một phân số có tử số là ước chung lớn nhất của 8 và 4; mẫu số là bội chung nguyên dương nhỏ nhất của 5 và 6.
a

Tử số của phân số đã cho lớn hơn 8.

ĐúngSai
b

Mẫu số của phân số đã cho nhỏ hơn 40.

ĐúngSai
c

Phân số cần tìm là \(\frac{{30}}{4}.\)

ĐúngSai
d

Rút gọn phân số đã cho ta được phân số \(\frac{2}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì \(8 \vdots 4\) nên ước chung lớn nhất của 8 và 4 là 4. Suy ra tử số của phân số đó là 4. Vậy tử số của phân số đã cho nhỏ hơn 8.

b) Đúng.

Vì ƯCLN\(\left( {5,\;\,6} \right) = 1\) nên bội chung nguyên dương nhỏ nhất của 5 và 6 là: \(5 \cdot 6 = 30.\) Do đó, mẫu số của phân số đã cho là 30. Vậy mẫu số của phân số đã cho nhỏ hơn 40.

c) Sai.

Phân số cần tìm là \(\frac{4}{{30}}.\)

d) Sai.

Vì ƯCLN\(\left( {4,\;\,30} \right) = 2\) nên \(\frac{4}{{30}} = \frac{{4:2}}{{30:2}} = \frac{2}{{15}}.\) Vậy rút gọn phân số đã cho ta được phân số \(\frac{2}{{15}}.\)

13.Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(M = \left\{ { - 3;\,\,7;\,\,0} \right\}\). Khi viết tất cả các phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in M\) ta được
a

Không có phân số nào có mẫu số bằng 0.

ĐúngSai
b

Phân số có mẫu số bằng 7 là \(\frac{{ - 3}}{7};\,\frac{0}{7}.\)

ĐúngSai
c

Chỉ có một phân số có mẫu số là \( - 3\).

ĐúngSai
d

Viết được tất cả 5 phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in M\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì phân số có mẫu số khác 0 nên không có phân số nào có mẫu số 0.

b) Đúng.

Phân số có mẫu số bằng 7 là \(\frac{{ - 3}}{7};\,\frac{0}{7}.\)

c) Sai.

Các phân số có mẫu số là \( - 3\) là \(\frac{7}{{ - 3}};\,\,\frac{0}{{ - 3}}\).

d) Sai.

Viết được các phân số thỏa mãn là \(\frac{{ - 3}}{7};\,\frac{0}{7};\,\frac{7}{{ - 3}};\,\,\frac{0}{{ - 3}}.\)

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(A = \frac{5}{{n - 2}}.\)
a

Để \(A\) là phân số thì \(n \in \mathbb{Z}.\)

ĐúngSai
b

Với \(n = 7\) thì \(A = 2.\)

ĐúngSai
c

Có một số nguyên \(n\) sao cho \(A = - 1.\)

ĐúngSai
d

Có 5 số nguyên \(n\) để \(A\) là một số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Biểu thức \(A\) là phân số khi \(n - 2\) là số nguyên khác 0. Vậy \(n\) là số nguyên khác 2 thì \(A\) là phân số.

b) Sai.

Với \(n = 7\;\,\left( {{\rm{tm}}} \right)\) ta có: \(A = \frac{5}{{7 - 2}} = \frac{5}{5} = 1.\) Vậy với \(n = 7\) thì \(A = 1.\)

c) Đúng.

Với \(A =  - 1\) ta có: \(\frac{5}{{n - 2}} =  - 1\) nên \(n - 2 =  - 5\) suy ra \(n =  - 3\;\,\left( {{\rm{tm}}} \right)\). Vậy có 1 số nguyên \(n\) để \(A =  - 1.\)

d) Sai.

\(A\) là một số nguyên khi \(n - 2\) là ước của 5. Do đó \(n - 2 \in \left\{ {1;\;\, - 1;\;\, - 5;\;\,5} \right\}.\)

Ta có bảng:

\(n - 2\)

1

\( - 1\)

5

\( - 5\)

\(n\)

3 (tm)

1 (tm)

7 (tm)

\( - 3\) (tm)

Vậy có bốn nguyên \(n\) để \(A\) là một số nguyên.

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho phân số \(B = \frac{{n + 1}}{{n - 2}}\,\,\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\).
a

Để \(B\) là phân số thì \(n = 2.\)

ĐúngSai
b

\(B = 1 + \frac{3}{{n - 2}}\).

ĐúngSai
c

\(B\) là số nguyên nếu \(3 \vdots \left( {n - 2} \right)\).

ĐúngSai
d

Có 4 giá trị \(n\) thỏa mãn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Để \(B\) là phân số thì \(n - 2 \ne 0\) hay \(n \ne 2.\)

b) Đúng.

Ta có: \(B = \frac{{n + 1}}{{n - 2}} = \frac{{n - 2 + 3}}{{n - 2}} = \frac{{n - 2}}{{n - 2}} + \frac{3}{{n - 2}} = 1 + \frac{3}{{n - 2}}\).

c) Đúng.

Phân số \(B = \frac{{n + 1}}{{n - 2}}\) là số nguyên nếu \(1 + \frac{3}{{n - 2}}\) là số nguyên hay \(\frac{3}{{n - 2}}\) là số nguyên.

Do đó, \(3 \vdots \left( {n - 2} \right)\).

d) Đúng.

Có \(3 \vdots \left( {n - 2} \right)\) hay \(\left( {n - 2} \right) \in \)Ư(3)  hay \(\left( {n - 2} \right) \in \left\{ { - 1;\,\,1;\,\, - 3;\,\,3} \right\}\).

Suy ra \(n \in \left\{ {1;\,\,3;\,\, - 1;\,\,5} \right\}\).

16.Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho các phân số: \(\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 6}}{3};\;\,\frac{{ - 4}}{8};\;\,\frac{{12}}{6};\;\,\frac{{ - 2}}{1};\;\,\frac{{ - 5}}{{10}}.\) Có tất cả bao nhiêu phân số trong các phân trên viết được dưới dạng số nguyên?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Ta có: \(\frac{{ - 6}}{3} = \left( { - 6} \right):3 =  - 2;\;\,\frac{{12}}{6} = 12:6 = 2;\;\,\frac{{ - 2}}{1} = \left( { - 2} \right):1 =  - 2.\)

Vậy có tất cả 3 phân số viết được dưới dạng số nguyên.

17.Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{x - 1}}{3}.\)
Xem đáp án

Đáp án: \( - 7\)

Vì \(\frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{x - 1}}{3}\) nên \(15\left( {x - 1} \right) = \left( { - 40} \right) \cdot 3,\) suy ra \(x - 1 = \left( { - 120} \right):15\) nên \(x - 1 =  - 8;\) suy ra \(x =  - 7.\)

Vậy \(x =  - 7.\)

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho các phân số: \(\frac{{ - 2}}{5};\;\,\frac{4}{6};\;\,\frac{{ - 7}}{{14}};\;\,\frac{3}{{11}};\;\,\frac{2}{{16}};\;\,\frac{{ - 5}}{{12}}.\)

Trong các phân số đã cho, có tất cả bao nhiêu phân số là phân số tối giản?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Vì ƯCLN\(\left( { - 2,\;\,5} \right) = 1\) nên \(\frac{{ - 2}}{5}\) là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( {4,\;\,6} \right) = 2\) nên \(\frac{4}{6}\) không là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( { - 7,\;\,14} \right) = 7\) nên \(\frac{{ - 7}}{{14}}\) không là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( {3,\;\,11} \right) = 1\) nên \(\frac{3}{{11}}\) là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( {2,\;\,16} \right) = 2\) nên \(\,\frac{2}{{16}}\) không là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( { - 5,\;\,12} \right) = 1\) nên \(\frac{{ - 5}}{{12}}\) là phân số tối giản.

Vậy có tất cả 3 phân số trong các phân số đã cho là phân số tối giản.

19.Tự luận
• 1 điểm
Viết được tất cả bao nhiêu phân số \(\frac{a}{b},\) biết \(a,\;\,b\) được chọn trong các số: \(3;\;\,0;\;\, - 7?\)
Xem đáp án

Đáp án:

Do điều kiện  nên ta có các trường hợp sau:

Với  ta có 3 phân số: \(6\)

Với \(b =  - 7\) ta có 3 phân số: \(\frac{3}{{ - 7}};\;\,\frac{0}{{ - 7}};\;\,\frac{{ - 7}}{{ - 7}}.\)

Vậy viết được tất cả 6 phân số.

20.Tự luận
• 1 điểm
Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;\,y} \right)\) thỏa mãn \(\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\) với \(x > y\)?
Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: \(\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\) nên \(xy = 15\).

Mà \(15 = 5 \cdot 3 = \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 5} \right) = 15 \cdot 1 = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 15} \right) = 3 \cdot 5 =  - 5 \cdot \left( { - 3} \right) = 1 \cdot 15 = \left( { - 15} \right) \cdot \left( { - 1} \right)\).

Do \(x > y\) và \(x,\,y \in \mathbb{Z}\) nên \(\left( {x;\,y} \right) \in \left\{ {\left( {5;\,3} \right);\,\,\left( {15;\,\,1} \right);\,\,\left( { - 3;\,\, - 5} \right);\,\,\left( { - 1;\,\, - 15} \right)} \right\}\).

Do đó, có 4 cặp số nguyên thỏa mãn.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả