15 câu trắc nghiệm Toán 5 Ôn tập phân số (có đáp án)
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Ôn tập phân số (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 570 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số chỉ phần đã tô màu của hình dưới đây là:

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.Phân số chỉ phần đã tô màu của hình dưới đây là: (ảnh 1)

\(\frac{1}{6}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình được chia thành 6 phần bằng nhau.

Số phần đã tô màu là: 2 phần.

Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số tối giản của \(\frac{{123}}{{45}}\)là:

\(\frac{{41}}{{15}}\)

\(\frac{{15}}{{41}}\)

\(\frac{{123}}{{45}}\)

\(\frac{{45}}{{123}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{{123}}{{45}} = \frac{{123:3}}{{45:3}} = \frac{{41}}{{15}}\]

Vậy phân số tối giản của phân số \(\frac{{123}}{{45}}\) là \(\frac{{41}}{{15}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hỗn số của \(\frac{{59}}{{15}}\)là:

\(3\frac{7}{{15}}\)

\(3\frac{{14}}{{15}}\)

\(3\frac{{11}}{{15}}\)

\(5\frac{1}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{59}}{{15}} = \frac{{45 + 14}}{{15}} = \frac{{45}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}} = 3 + \frac{{14}}{{15}} = 3\frac{{14}}{{15}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phân số dưới đây, phân số nào lớn nhất là:

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{1}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy:

Các phân số \(\frac{3}{5};\frac{1}{4};\frac{1}{5}\) là những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số. Vậy các phân số này nhỏ hơn 1.

Phân số \(\frac{5}{4}\) có tử số lớn hơn mẫu số. Vậy phân số này lớn hơn 1.

Do đó, phân số \(\frac{5}{4}\) lớn nhất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tìm số thích hợp điền vào dấu ?

\(\frac{4}{5} > \frac{?}{5} > \frac{2}{5}\)

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phân số trên cùng mẫu số. Vậy ta so sánh tử số:

4 > ? > 2

Vậy số cần điền là: 3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Sắp xếp các phân số \(\frac{3}{5};\frac{1}{4};\frac{5}{4};\frac{1}{5}\) theo thứ tự tăng dần là:

\(\frac{5}{4};\frac{1}{5};\frac{1}{4};\frac{3}{5}\)

\(\frac{1}{5};\frac{1}{4};\frac{3}{5};\frac{5}{4}\)

\(\frac{1}{5};\frac{3}{5};\frac{1}{4};\frac{5}{4}\)

\(\frac{1}{4};\frac{3}{5};\frac{1}{5};\frac{5}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẫu số chung: 20

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\)

\(\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{5}{{20}}\)

\(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{25}}{{20}}\)

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{4}{{20}}\)

So sánh: \(\frac{4}{{20}} < \frac{5}{{20}} < \frac{{12}}{{20}} < \frac{{25}}{{20}}\)

Hay: \(\frac{1}{5} < \frac{1}{4} < \frac{3}{5} < \frac{5}{4}\)

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ tăng dần là: \(\frac{1}{5};\frac{1}{4};\frac{3}{5};\frac{5}{4}\)

>>

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Dấu cần điền vào chỗ chấm là:

\(\frac{1}{5}...\frac{2}{3}\)

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{3}{{15}}\)

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\)

So sánh: \(\frac{3}{{15}} < \frac{{10}}{{15}}\)

Vậy: \(\frac{1}{5}\,\, < \,\,\frac{2}{3}\)

>>

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \(\frac{2}{3}\) là rút gọn của phân số nào?

\(\frac{{10}}{{15}}\)

\(\frac{7}{{21}}\)

\(\frac{{12}}{{28}}\)

\(\frac{4}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Rút gọn các phân số trên:

A. \(\frac{{10}}{{15}} = \frac{{10:5}}{{15:5}} = \frac{2}{3}\)

B. \(\frac{7}{{21}} = \frac{{7:7}}{{21:7}} = \frac{1}{3}\)

C. \(\frac{{12}}{{28}} = \frac{{12:4}}{{28:4}} = \frac{3}{7}\)

D. \(\frac{4}{{12}} = \frac{{4:4}}{{12:4}} = \frac{1}{3}\)

Vậy: Phân số \(\frac{2}{3}\) là rút gọn của phân số: \(\frac{{10}}{{15}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Đâu không phải phân số?

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{4}{1}\]

\[\frac{0}{3}\]

\[\frac{3}{0}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên ngạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới ngạch ngang

Vậy: \(\frac{3}{0}\)không phải phân số vì mẫu số bằng 0.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tử số của phân số \[\frac{{25}}{{37}}\] là:

25

26

37

23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tử số của phân số là số tự nhiên viết trên ngạch ngang

Phân số \[\frac{{25}}{{37}}\] có tử số là 25, mẫu số là 37.

Vậy đáp án đúng là 25.

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

\[1 = \frac{{.....}}{{99}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1.

Vậy số cần điền là: 99.

Vậy: \[1 = \frac{{99}}{{99}}\]

12. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thích hợp

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

\(\frac{1}{4}\)     \(\frac{1}{3}\)       \(\frac{1}{{12}}\)      \(\frac{1}{6}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phân số có tử số giống nhau

So sánh các phân số có cùng tử số, nếu phân số nào có mẫu lớn hơn thì phân số đó bé hơn

So sánh các mẫu số: 12 > 6 > 4 > 3 nên \(\frac{1}{{12}} < \frac{1}{6} < \frac{1}{4} < \frac{1}{3}\)

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

\(\frac{1}{{12}}\)     \(\frac{1}{6}\)      \(\frac{1}{4}\)     \(\frac{1}{3}\)

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống

a) \(\frac{2}{7}\,\,...\,\,\frac{8}{3}\)

b) \(\frac{5}{9}\,\,...\,\,\frac{{65}}{{72}}\)

;>

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 21

\(\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{6}{{21}}\)

\(\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 7}}{{3 \times 7}} = \frac{{56}}{{21}}\)

So sánh: \(\frac{6}{{21}} < \frac{{56}}{{21}}\)

Vậy: \(\frac{2}{7} < \frac{8}{3}\)

b)

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 72

\(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{40}}{{72}}\)

So sánh: \(\frac{{40}}{{72}} < \frac{{65}}{{72}}\)

Vậy: \(\frac{9}{5} > \frac{{65}}{{72}}\)

>>>

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Cho hình vẽ

Điền số thích hợp vào ô trốngCho hình vẽa) Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{{...}}{{...}}\)b) Phân số chỉ số phân không tô màu là: \(\frac{{...}}{{...}}\) (ảnh 1)

a) Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{{...}}{{...}}\)

b) Phân số chỉ số phân không tô màu là: \(\frac{{...}}{{...}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hình vẽ gồm 3 hình tròn, mỗi hình tròn chia thành 4 phần bằng nhau

a)

Hình vẽ đã tô màu 2 hình tròn và 1 phần của tròn thứ 3

Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \[2 + \frac{1}{4} = \frac{9}{4}\]

b)

Hình vẽ không tô màu 3 phần của hình tròn thứ 3

Vậy: Phân số chỉ số phân không tô màu là: \[\frac{3}{4}\]

15. Tự luận
1 điểm

Chi, Hoa, Lan, Hà tham gia một cuộc thi chạy. Thời gian hoàn thành quãng đường chạy của các bạn Chi, Hoa, Lan, Hà lần lượt là: \(\frac{1}{2}\)giờ, \(\frac{1}{5}\) giờ, \(\frac{2}{5}\) giờ, \(\frac{3}{5}\) giờ. Sắp xếp tên các bạn có thời gian gian hoàn thành quãng đường chạy từ nhanh đến chấm nhất

Chi, Hoa, Lan, Hà tham gia một cuộc thi chạy. Thời gian hoàn thành quãng đường chạy của các bạn Chi, Hoa, Lan, Hà lần lượt là: \(\frac{1}{2}\)giờ, \(\frac{1}{5}\) giờ, \(\frac{2}{5}\) giờ, \ (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 10

Ta có:

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\]

\[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{2}{{10}}\]

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\]

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\]

So sánh: \[\frac{2}{{10}} < \frac{4}{{10}} < \frac{5}{{10}} < \frac{6}{{10}}\] hay \[\frac{1}{5} < \frac{2}{5} < \frac{1}{2} < \frac{3}{5}\]

Thời gian chạy càng ít nghĩa là chạy càng nhanh.

Vậy: Sắp xếp tên các bạn có thời gian gian hoàn thành quãng đường chạy từ nhanh đến chấm nhất

Chi, Hoa, Lan, Hà tham gia một cuộc thi chạy. Thời gian hoàn thành quãng đường chạy của các bạn Chi, Hoa, Lan, Hà lần lượt là: \(\frac{1}{2}\)giờ, \(\frac{1}{5}\) giờ, \(\frac{2}{5}\) giờ, \ (ảnh 1)