15 câu trắc nghiệm Toán 5 Ôn tập phân số (có đáp án)
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số chỉ phần đã tô màu của hình dưới đây là:

\(\frac{1}{6}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{2}{3}\)
Đáp án đúng là: C
Hình được chia thành 6 phần bằng nhau.
Số phần đã tô màu là: 2 phần.
Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số tối giản của \(\frac{{123}}{{45}}\)là:
\(\frac{{41}}{{15}}\)
\(\frac{{15}}{{41}}\)
\(\frac{{123}}{{45}}\)
\(\frac{{45}}{{123}}\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\frac{{123}}{{45}} = \frac{{123:3}}{{45:3}} = \frac{{41}}{{15}}\]
Vậy phân số tối giản của phân số \(\frac{{123}}{{45}}\) là \(\frac{{41}}{{15}}\)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Hỗn số của \(\frac{{59}}{{15}}\)là:
\(3\frac{7}{{15}}\)
\(3\frac{{14}}{{15}}\)
\(3\frac{{11}}{{15}}\)
\(5\frac{1}{{15}}\)
Đáp án đúng là: B
\(\frac{{59}}{{15}} = \frac{{45 + 14}}{{15}} = \frac{{45}}{{15}} + \frac{{14}}{{15}} = 3 + \frac{{14}}{{15}} = 3\frac{{14}}{{15}}\)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong các phân số dưới đây, phân số nào lớn nhất là:
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{5}{4}\)
\(\frac{1}{5}\)
Đáp án đúng là: C
Ta thấy:
Các phân số \(\frac{3}{5};\frac{1}{4};\frac{1}{5}\) là những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số. Vậy các phân số này nhỏ hơn 1.
Phân số \(\frac{5}{4}\) có tử số lớn hơn mẫu số. Vậy phân số này lớn hơn 1.
Do đó, phân số \(\frac{5}{4}\) lớn nhất.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tìm số thích hợp điền vào dấu ?
\(\frac{4}{5} > \frac{?}{5} > \frac{2}{5}\)
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Các phân số trên cùng mẫu số. Vậy ta so sánh tử số:
4 > ? > 2
Vậy số cần điền là: 3
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Sắp xếp các phân số \(\frac{3}{5};\frac{1}{4};\frac{5}{4};\frac{1}{5}\) theo thứ tự tăng dần là:
\(\frac{5}{4};\frac{1}{5};\frac{1}{4};\frac{3}{5}\)
\(\frac{1}{5};\frac{1}{4};\frac{3}{5};\frac{5}{4}\)
\(\frac{1}{5};\frac{3}{5};\frac{1}{4};\frac{5}{4}\)
\(\frac{1}{4};\frac{3}{5};\frac{1}{5};\frac{5}{4}\)
Đáp án đúng là: B
Mẫu số chung: 20
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\)
\(\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{5}{{20}}\)
\(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{25}}{{20}}\)
\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{4}{{20}}\)
So sánh: \(\frac{4}{{20}} < \frac{5}{{20}} < \frac{{12}}{{20}} < \frac{{25}}{{20}}\)
Hay: \(\frac{1}{5} < \frac{1}{4} < \frac{3}{5} < \frac{5}{4}\)
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ tăng dần là: \(\frac{1}{5};\frac{1}{4};\frac{3}{5};\frac{5}{4}\)
>>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Dấu cần điền vào chỗ chấm là:
\(\frac{1}{5}...\frac{2}{3}\)
<
>
=
Đáp án đúng là: A
\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{3}{{15}}\)
\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\)
So sánh: \(\frac{3}{{15}} < \frac{{10}}{{15}}\)
Vậy: \(\frac{1}{5}\,\, < \,\,\frac{2}{3}\)
>>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số \(\frac{2}{3}\) là rút gọn của phân số nào?
\(\frac{{10}}{{15}}\)
\(\frac{7}{{21}}\)
\(\frac{{12}}{{28}}\)
\(\frac{4}{{12}}\)
Đáp án đúng là: A
Rút gọn các phân số trên:
A. \(\frac{{10}}{{15}} = \frac{{10:5}}{{15:5}} = \frac{2}{3}\)
B. \(\frac{7}{{21}} = \frac{{7:7}}{{21:7}} = \frac{1}{3}\)
C. \(\frac{{12}}{{28}} = \frac{{12:4}}{{28:4}} = \frac{3}{7}\)
D. \(\frac{4}{{12}} = \frac{{4:4}}{{12:4}} = \frac{1}{3}\)
Vậy: Phân số \(\frac{2}{3}\) là rút gọn của phân số: \(\frac{{10}}{{15}}\)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Đâu không phải phân số?
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{4}{1}\]
\[\frac{0}{3}\]
\[\frac{3}{0}\]
Đáp án đúng là: D
Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên ngạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới ngạch ngang
Vậy: \(\frac{3}{0}\)không phải phân số vì mẫu số bằng 0.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tử số của phân số \[\frac{{25}}{{37}}\] là:
25
26
37
23
Đáp án đúng là: A
Tử số của phân số là số tự nhiên viết trên ngạch ngang
Phân số \[\frac{{25}}{{37}}\] có tử số là 25, mẫu số là 37.
Vậy đáp án đúng là 25.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
\[1 = \frac{{.....}}{{99}}\]
Hướng dẫn giải
Phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1.
Vậy số cần điền là: 99.
Vậy: \[1 = \frac{{99}}{{99}}\]
Kéo thả thích hợp
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
\(\frac{1}{4}\) \(\frac{1}{3}\) \(\frac{1}{{12}}\) \(\frac{1}{6}\)
Hướng dẫn giải
Phân số có tử số giống nhau
So sánh các phân số có cùng tử số, nếu phân số nào có mẫu lớn hơn thì phân số đó bé hơn
So sánh các mẫu số: 12 > 6 > 4 > 3 nên \(\frac{1}{{12}} < \frac{1}{6} < \frac{1}{4} < \frac{1}{3}\)
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\(\frac{1}{{12}}\) \(\frac{1}{6}\) \(\frac{1}{4}\) \(\frac{1}{3}\)
Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống
a) \(\frac{2}{7}\,\,...\,\,\frac{8}{3}\)
b) \(\frac{5}{9}\,\,...\,\,\frac{{65}}{{72}}\)
;>
Hướng dẫn giải
a)
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 21
\(\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{6}{{21}}\)
\(\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 7}}{{3 \times 7}} = \frac{{56}}{{21}}\)
So sánh: \(\frac{6}{{21}} < \frac{{56}}{{21}}\)
Vậy: \(\frac{2}{7} < \frac{8}{3}\)
b)
Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 72
\(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{40}}{{72}}\)
So sánh: \(\frac{{40}}{{72}} < \frac{{65}}{{72}}\)
Vậy: \(\frac{9}{5} > \frac{{65}}{{72}}\)
>>>
Điền số thích hợp vào ô trống
Cho hình vẽ

a) Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{{...}}{{...}}\)
b) Phân số chỉ số phân không tô màu là: \(\frac{{...}}{{...}}\)
Hướng dẫn giải
Hình vẽ gồm 3 hình tròn, mỗi hình tròn chia thành 4 phần bằng nhau
a)
Hình vẽ đã tô màu 2 hình tròn và 1 phần của tròn thứ 3
Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \[2 + \frac{1}{4} = \frac{9}{4}\]
b)
Hình vẽ không tô màu 3 phần của hình tròn thứ 3
Vậy: Phân số chỉ số phân không tô màu là: \[\frac{3}{4}\]
Chi, Hoa, Lan, Hà tham gia một cuộc thi chạy. Thời gian hoàn thành quãng đường chạy của các bạn Chi, Hoa, Lan, Hà lần lượt là: \(\frac{1}{2}\)giờ, \(\frac{1}{5}\) giờ, \(\frac{2}{5}\) giờ, \(\frac{3}{5}\) giờ. Sắp xếp tên các bạn có thời gian gian hoàn thành quãng đường chạy từ nhanh đến chấm nhất

Hướng dẫn giải
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 10
Ta có:
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\]
\[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{2}{{10}}\]
\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\]
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\]
So sánh: \[\frac{2}{{10}} < \frac{4}{{10}} < \frac{5}{{10}} < \frac{6}{{10}}\] hay \[\frac{1}{5} < \frac{2}{5} < \frac{1}{2} < \frac{3}{5}\]
Thời gian chạy càng ít nghĩa là chạy càng nhanh.
Vậy: Sắp xếp tên các bạn có thời gian gian hoàn thành quãng đường chạy từ nhanh đến chấm nhất





