15 câu trắc nghệm Toán lớp 5 Ôn tập số thập phân (có đáp án)
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thập phân “Sáu trăm linh tám phẩy một nghìn ba trăm hai mươi chín” viết là:
0,6
608,3192
608,1329
608,3129
Đáp án đúng là: C
Số thập phân “Sáu trăm linh tám phẩy một nghìn ba trăm hai mươi chín” viết là: 608,1329.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thập phân 908,36 được đọc là:
Chín trăm linh tám phẩy ba mươi sáu.
Chín linh tám phẩy ba sáu.
Chín tám phẩy ba mươi sáu.
Chính tám phẩy ba sáu.
Đáp án đúng là: A
Số thập phân 908,36 được đọc là: Chín trăm linh tám phẩy ba mươi sáu.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Hỗn số \(4\frac{5}{8}\) được viết dưới dạng số thập phân là:
3,625
0,625
4,625
1,525
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(4\frac{5}{8} = \frac{{37}}{8} = \frac{{37 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{4\,\,625}}{{1\,\,000}} = 4,625\)
Vậy hỗn số \(4\frac{5}{8}\) được viết dưới dạng số thập phân là: 4,625
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Cho các số thập phân sau: 34,132; 34,147; 34,154; 34,163. Số thập phân lớn nhất là:
34,132
34,147
34,154
34,163
Đáp án đúng là: D
So sánh: 34,132 < 34,147 < 34,154 < 34,163
Vậy: Số thập phân lớn nhất là: 34,163
>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Chọn dấu thích hợp cần điền:
25,123 ..... 25,067
<
>
=
Đáp án đúng là: B
So sánh hai số thập phân 25,123 và 25,067 đều là số có hai chữ số ở phần nguyên nên ta so sánh lần lượt:
+) Phần nguyên:
Chữ số hàng chục: 2 = 2
Chữ số hàng đơn vị: 5 = 5
+) Phần thập phân:
Chữ số hàng phần mười: 1 > 0
Vậy: 25,123 > 25,067
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Làm tròn số thập phân 1 324,56 đến hàng phần mười ta được:
1 324,6
1 324,56
1 324
1 324, 5
Đáp án đúng là: A
Số 1 324,56 có chữ số hàng phần trăm là 6.
Do 6 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần mười: 5 + 1 = 6.
Chuyển chữ số bên phải chữ số hàng phần mười thành chữ số 0.
Vậy: Làm tròn số thập phân 1 324,56 đến hàng phần mười ta được: 1 324,6
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
568,215 < 56?,215 < 570,215>
8
9
7
0
Đáp án đúng là: B
So sánh các số thập phân 568,215; 56?,215; 570,215 có phần nguyên:
568 < 56? < 570
Vậy số cần điền là: 9
>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Sắp xếp các số 5,783; 4,387, 4,873; 5,378theo thứ tự từ bé đến lớn.
5,783; 4,387; 4,873; 5,378
5,783; 5,378; 4,387; 4,873
4,387; 4,873; 5,378; 5,783
4,873; 5,378; 5,783; 4,387
Đáp án đúng là: C
So sánh: 4,387 < 4,873 < 5,378 < 5,783
Vậy: Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 4,387; 4,873; 5,378; 5,783
>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thập phân gồm có bao nhiêu thành phần?
Một thành phần, đó là phần nguyên.
Một thành phần, đó là phần thập phân.
Hai thành phần, đó là phần nguyên và phần thập phân.
Đáp án đúng là: C
Số thập phân gồm hai thành phần, đó là phần nguyên và phần thập phân.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong các số sau, số nào là số thập phân
0,7
25,4
0,097
Tất cả các đáp án đều đúng
Đáp án đúng là: D
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Do đó số 0,7; 25,4; 0,097 đều là số thập phân.
Vậy đáp án D đúng.
Kéo thả số thích hợp vào ô trống
a) Số “Ba trăm hai mươi phẩy sáu mươi hai” được viết là: …
b) Số “Ba trăm linh tám phẩy chín trăm ba mươi tư” được viết là: …
c) Số “Bốn trăm linh một phẩy hai mươi bảy” được viết là: …

Hướng dẫn giải
a) Số “Ba trăm hai mươi phẩy sáu mươi hai” được viết là:
320,62
b) Số “Ba trăm linh tám phẩy chín trăm ba mươi tư” được viết là:
308,934
c) Số “Bốn trăm linh một phẩy hai mươi bảy” được viết là:
401,27
Kéo thả số thích hợp
Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự giảm dần:

Hướng dẫn giải
So sánh: 31,102 > 25,012 > 23,201 > 22,102 > 13,056 > 12,506
Sắp xếp các số thập phân trên theo thứ tự giảm dần là:

Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống
a) 5,23 ….. 52,3
b) 8,23 ….. 8,231
Hướng dẫn giải
a)
Số thập phân 5,23 có một chữ số ở phần nguyên.
Số thập phân 52,3 có hai chữ số ở phần nguyên.
Vậy: 5,23 < 52,3
b)
So sánh 8,23 và 8,231 đều là số có một chữ số ở phần nguyên nên ta so sánh lần lượt:
Phần nguyên: 8 = 8
Phần thập phân:
Chữ số hàng phần mười: 2 = 2
Chữ số hàng phần trăm: 3 = 3
Chữ số hàng phần nghìn: 0 < 1
Vậy: 8,23 < 8,231
Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân.
\(\frac{9}{4} = ...... = ......\) | \(\frac{4}{{25}} = ...... = ......\) |
Hướng dẫn giải
\(\frac{9}{4} = \frac{{225}}{{100}} = 2,25\) | \(\frac{4}{{25}} = \frac{{16}}{{100}} = 0,16\) |
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Phân số \(\frac{{19}}{8}\) viết thành số thập phân là 2,375 |
Phân số \(\frac{5}{{100}}\) viết thành só thập phân là 0,5 |
5123 m = 51,23 km |
Hướng dẫn giải
a) Phân số \(\frac{{19}}{8}\) viết thành số thập phân là 2,375 | Đ |
b) Phân số \(\frac{5}{{100}}\) viết thành số thập phân là 0,5 | S |
c) 5123 m = 51,23 km | S |
Giải thích
a) \(\frac{{19}}{8} = \frac{{2\,\,375}}{{1\,\,000}} = 2,375\)
b) \(\frac{5}{{100}} = 0,05\)
c) 5 123 m = \(\frac{{5\,\,123}}{{1\,\,000}}\) km = 5,123 km




