15 câu Trắc nghiệm Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1289 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất (và dữ kiện): (1) H2/Ni, to; (2) Cu(OH)2; (3) [Ag(NH3)2]OH; (4) CH3COOH/H2SO4. Saccarozơ có thể tác dụng được với

(1), (2).

(2), (4).

(2), (3).

(1), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

Saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Glucozơ, Saccarozơ, Mantozơ, axit fomic. Số chất phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Hợp chất hữu cơ có nhóm – CHO, axit fomic và hợp chất của axit fomic khi đun nóng với AgNO3 trong dung dịch NH3 sẽ thu được Ag kết tủa

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc ) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là

Anđehit axetic

Glixerol

Saccarozo

Mantozo

Xem đáp án

Đáp án C

X không có phản ứng tráng bạc nên X không thể là andehit axetic và mantozo

Khi thủy phân X trong môi trường axit thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc nên X là saccazoro vì C12H22O11 thủy phân tạo C6H12O6 có khả năng tráng bạc

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X thuộc loại hợp chất cacbohiđrat. Cho X vào Cu(OH)2/OH- thấy Cu(OH)2 tan ra tạo dung dịch xanh lam, đun nóng thì không thấy có kết tủa đỏ gạch. Vậy X có thể là

saccarozơ

hồ tinh bột

mantozơ

glucozơ

Xem đáp án

Đáp án A

- X tác dụng với Cu(OH)2 tạo dd phức màu xanh lam => loại B

- Đun nóng dung dịch không thấy có kết tủa đỏ gạch => loại C và D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các dung dịch: Glucozo, fructozo, saccarozo, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là Glucozo, fructozo, saccarozo, glixerol

→ có 4 chất

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit cho dung dịch có tính khử, vậy chứng tỏ rằng:

saccarozơ có nhóm CHO trong phân tử.

saccarozơ có nhóm OH linh động, dễ dàng tham gia các phản ứng khử.

saccarozơ bị thủy phân cho ra các monosaccarit có tính khử.

saccarozơ có các nhóm OH hemiaxetal tự do.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit cho dung dịch có tính khử, vậy chứng tỏ rằng: saccarozơ bị thủy phân cho ra các monosaccarit có tính khử.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần: glucozơ, fructozơ, saccarozơ:

Glucozơ < saccarozơ < fructozơ.

Fructozơ < glucozơ < saccarozơ.

Glucozơ < fructozơ < saccarozơ.

Saccarozơ < fructozơ < glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Sắp xếp thứ tự độ ngọt tăng dần: Glucozơ <saccarozơ < fructozơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tinh chế đường saccarozơ người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây?

Cu(OH)2.

CO2.

dd Ca(OH)2.

dd Ca(OH)2, CO2, SO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng dd Ca(OH)2 để lọc bỏ tạp chất; dùng CO2 để loại bỏ CaCO3; dùng SO2 để tẩy màu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau và các điều kiện tương ứng: Na, AgNO3/NH3, I2 , Cu(OH)2 ở t phòng, Br2. Số trường hợp có thể phân biệt dd saccarozơ và mantozơ là?

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Mantozơ có phản ứng tráng bạc còn saccarozơ thì không

=> Dùng AgNO3/NH3 để phân biệt 2 chất này.

Mantozơ làm mất màu nước Br2 còn saccarozơ thì không.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất của tinh bột là: Polisaccarit (1), không tan trong nước (2), có vị ngọt (3), thuỷ phân tạo thành glucozơ (4), thuỷ phân tạo thành fructozơ (5), làm cho iot chuyển thành màu xanh (6), dùng làm nguyên liệu để điều chế đextrin (7). Những tính chất sai là:

(2), (5), (6), (7).

(2), (5), (7).

(3), (5).

(2), (3), (4), (6).

Xem đáp án

Đáp án C

(3) Tinh bột là chất rắn vô định hình, không có vị ngọt

(5) Tinh bột gồm nhiều gốc α−glucozo liên kết với nhau => thủy phân tinh bột thu được glucozơ

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử nào dưới đây dùng để nhận biết được tất cả các dung dịch trong dãy sau: ancol etylic, đường củ cải, đường mạch nha?

dd AgNO3/NH3.

Cu(OH)2.

Na kim loại.

dd CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Ancol etylic (C2H5OH); đường củ cải (saccarozơ: C12H22O11); đường mạch nha (mantozơ: C12H22O11)

Dùng Cu(OH)2 cho lần lượt vào ống nghiệm chứa 3 chất này:

+ Không có hiện tượng: Ancol etylic

+ Xuất hiện phức đồng xanh thẫm là: saccarozơ và mantozơ.

Tiếp tục đun sôi 2 ống nghiệm này; ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa đỏ gạch là mantozơ

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: glucozo, xenlulozo, saccarozo, tinh bột, fructozo. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là: glucozo,fructozo

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cacbohiđrat X không phản ứng tráng bạc. Đun nóng 1 mol X trong dung dịch axit, sau đó cho hỗn hợp sau phản ứng tráng bạc thu được 4 mol Ag. Vậy X là chất nào sau đây:

Xenlulozơ

Saccarozơ

Glucozơ

Mantozơ

Xem đáp án

Đáp án B

X không phản ứng tráng bạc => loại C và D.

Thủy phân 1 mol X thu được 4 mol Ag => X là Saccarozơ vì thủy phân tạo 1 mol Glu và 1 mol Fruc

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chứa 21,6 gam glucozơ và 34,2 gam saccarozơ khi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 sẽ được bao nhiêu gam bạc?

21,6g

25,92g

12,96g

47,52g

Xem đáp án

Đáp án B

Chỉ có glu phản ứng với AgNO3 còn saccarozo không phản ứng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 150ml dung dịch mantozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12,96 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch matozơ đã dùng là

0,10M.

0,20M.

0,40M.

0,80M

Xem đáp án